|
HÀNH VI CHẬM NỘP TIỀN THUẾ |
|
Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) |
|
Trường hợp / Nội dung |
Mức / Quy định áp dụng |
Căn cứ pháp luật |
|
Nộp tiền thuế, khoản thu khác chậm so với thời hạn nộp/thời hạn gia hạn |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm a khoản 1 Điều 16 |
|
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm b khoản 1 Điều 16 |
|
Cơ quan thuế/cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện khai thiếu thuế phải nộp hoặc số thuế đã hoàn/miễn/giảm lớn hơn mức được hưởng |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm c khoản 1 Điều 16 |
|
Được nộp dần tiền thuế nợ |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm d khoản 1 Điều 16 (dẫn chiếu khoản 6 Điều 48) |
|
Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 (quá thời hiệu xử phạt vẫn phải nộp đủ thuế + tiền chậm nộp) |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm đ khoản 1 Điều 16 |
|
Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn phát sinh chậm nộp |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm e khoản 1 Điều 16 |
|
Cơ quan, tổ chức được ủy nhiệm thu chậm nộp ngân sách số tiền đã thu |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm g khoản 1 Điều 16 |
|
Tổ chức khấu trừ/nộp thay nộp không đầy đủ, không đúng hạn |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm h khoản 1 Điều 16 |
|
Hàng hóa xuất/nhập khẩu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế |
Phát sinh tiền chậm nộp |
Điểm i khoản 1 Điều 16 |
|
Mức tính tiền chậm nộp |
0,03%/ngày trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp (áp dụng cho cả cơ quan thuế và cơ quan hải quan) |
Điểm a khoản 2 Điều 16 |
|
Thời gian tính tiền chậm nộp |
Theo quy định của Chính phủ |
Điểm b khoản 2 Điều 16 |
|
Tự xác định tiền chậm nộp |
Người nộp thuế tự xác định; sau 30 ngày kể từ ngày nộp thuế mà chưa xác định thì cơ quan thuế xác định và thông báo |
Khoản 3 Điều 16 |
|
Thông báo nợ thuế |
Sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế mà chưa nộp, cơ quan quản lý thuế thông báo số tiền nợ và số ngày chậm nộp |
Khoản 4 Điều 16 |
|
Miễn tiền chậm nộp |
Nếu thuộc trường hợp bất khả kháng (khoản 21 Điều 4) |
Khoản 5 Điều 16 |
|
HÀNH VI TRỐN THUẾ |
|
Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 |
|
Hành vi bị coi là trốn thuế |
Căn cứ pháp luật |
|
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn (hoặc hết hạn gia hạn) dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn |
Điểm a khoản 4 Điều 45 |
|
Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến xác định số thuế phải nộp |
Điểm b khoản 4 Điều 45 |
|
Không lập hóa đơn, không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc ghi giá trên hóa đơn thấp hơn giá thanh toán thực tế để khai thuế |
Điểm c khoản 4 Điều 45 |
|
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ làm giảm thuế phải nộp/tăng thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn |
Điểm d khoản 4 Điều 45 |
|
Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất/giá trị giao dịch thực tế để xác định sai nghĩa vụ thuế |
Điểm đ khoản 4 Điều 45 |
|
Khai sai thực tế hàng hóa xuất, nhập khẩu mà không tự nguyện khắc phục hậu quả |
Điểm e khoản 4 Điều 45 |
|
Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu |
Điểm g khoản 4 Điều 45 |
|
Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm trốn thuế |
Điểm h khoản 4 Điều 45 |
|
Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế sai mục đích mà không khai báo chuyển đổi mục đích sử dụng |
Điểm i khoản 4 Điều 45 |
|
Có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng/tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế |
Điểm k khoản 4 Điều 45 |
|
10 HÀNH VI BỊ COI LÀ TRỐN THUẾ (từ 1/7/2026) |
|
Căn cứ: khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 |
|
Hành vi |
Mô tả chi tiết |
|
Không nộp hồ sơ / nộp trễ |
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp (hoặc hết hạn gia hạn) — dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn |
|
Không ghi sổ kế toán |
Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp |
|
Không lập hóa đơn / ghi sai giá |
Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế để khai thuế |
|
Dùng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp |
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào, làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn/giảm/khấu trừ/hoàn/không phải nộp |
|
Dùng chứng từ sai bản chất giao dịch |
Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số thuế phải nộp, được miễn, giảm, hoàn, không phải nộp |
|
Khai sai hàng XNK không khắc phục |
Khai sai với thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu mà tổ chức, cá nhân vi phạm không tự nguyện nộp đủ số thuế phải nộp để khắc phục hậu quả |
|
Cố ý không khai/khai sai thuế XNK |
Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
|
Cấu kết trốn thuế nhập khẩu |
Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế |
|
Dùng hàng miễn/không chịu thuế sai mục đích |
Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế |
|
Kinh doanh "chui" khi đã báo ngừng |
Có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng/tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế |
|
NGOẠI LỆ - Không bị xử phạt trốn thuế (chỉ phạt vi phạm thủ tục thuế) |
|
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; |
|
- Không nộp hồ sơ khai thuế; |
|
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ hạn nộp/hạn gia hạn nhưng KHÔNG phát sinh số thuế phải nộp; |
|
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, nhưng đã nộp đủ thuế + tiền chậm nộp TRƯỚC thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. |
|
MỨC PHẠT HÀNH VI TRỐN THUẾ |
|
Căn cứ: điểm c khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025; chi tiết dẫn chiếu Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
|
Nguyên tắc chung: Phạt từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ. |
|
Mức phạt |
Điều kiện áp dụng |
|
1 lần số thuế trốn |
Có từ 1 tình tiết giảm nhẹ trở lên |
|
1,5 lần số thuế trốn |
Không có tình tiết tăng nặng lẫn giảm nhẹ |
|
2 lần số thuế trốn |
Có 1 tình tiết tăng nặng |
|
2,5 lần số thuế trốn |
Có 2 tình tiết tăng nặng |
|
3 lần số thuế trốn |
Có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên |
|
7 nhóm hành vi làm căn cứ tính phạt trên |
|
|
(i) Không nộp hồ sơ đăng ký/khai thuế hoặc nộp trễ >90 ngày (trừ một số trường hợp loại trừ tại Nghị định 125/2020) |
|
(ii) Không ghi sổ kế toán khoản thu; không khai/khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số được hoàn/miễn/giảm |
|
(iii) Không lập hóa đơn khi bán hàng (trừ khi đã khai thuế đúng kỳ); hoặc lập hóa đơn sai số lượng/giá trị để khai thấp hơn thực tế, bị phát hiện sau hạn nộp hồ sơ |
|
(iv) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp / sử dụng không hợp pháp hóa đơn làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng thuế được hoàn/miễn/giảm |
|
(v) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; chứng từ không phản ánh đúng bản chất/giá trị giao dịch; lập hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa sai thực tế làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng thuế được hoàn/miễn/giảm |
|
(vi) Dùng hàng miễn/không chịu thuế sai mục đích mà không khai báo chuyển đổi mục đích với cơ quan thuế |
|
(vii) Kinh doanh trong thời gian xin ngừng/tạm ngừng mà không thông báo (trừ trường hợp loại trừ riêng) |
|
Biện pháp bổ sung (áp dụng cho mọi mức phạt trên) |
|
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước |
|
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) |
|
Trường hợp hết thời hiệu xử phạt |
|
Không bị xử phạt về hành vi trốn thuế, nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp tính trên số thuế trốn, theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
|
Lưu ý đặc biệt: Các hành vi tại điểm (ii), (v), (vi) nếu bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng KHÔNG làm giảm số thuế phải nộp, chưa được hoàn thuế, không làm tăng số thuế được miễn/giảm thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (mức phạt nhẹ hơn, không tính theo lần số thuế trốn). |
|
HÀNH VI KHAI SAI (CHƯA ĐẾN MỨC TRỐN THUẾ) |
|
Theo khoản 2, 3 Điều 45 và khoản 3 Điều 44 |
|
Hành vi |
Mức phạt |
Căn cứ pháp luật |
|
Khai sai căn cứ tính thuế/xác định sai đối tượng miễn, giảm, hoàn, hoặc dùng hóa đơn chứng từ không hợp pháp (không do lỗi người mua) dẫn đến thiếu thuế phải nộp, nhưng nghiệp vụ đã ghi nhận đầy đủ trên sổ kế toán |
20% trên số thuế khai thiếu hoặc số thuế khai tăng (trường hợp miễn, giảm, hoàn, không thu) |
Khoản 2 Điều 45; Điểm b khoản 3 Điều 44 |
|
Khai sai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - trường hợp tự phát hiện, khai bổ sung sau khi cơ quan hải quan thông báo kiểm tra hoặc sau 60 ngày kể từ thông quan (điểm a khoản 3 Điều 45) |
10% trên số thuế khai thiếu/khai tăng |
Điểm a khoản 3 Điều 45; Điểm a khoản 3 Điều 44 |
|
Khai sai hàng hóa XNK - cơ quan hải quan phát hiện khi làm thủ tục/kiểm tra sau thông quan và người vi phạm đã tự nguyện nộp đủ thuế; hoặc trường hợp khác tự nguyện nộp đủ thuế (điểm b, c khoản 3 Điều 45) |
20% trên số thuế khai thiếu/khai tăng |
Điểm b, c khoản 3 Điều 45; Điểm b khoản 3 Điều 44 |