Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ và phạt chậm nộp thuế, trốn thuế

Tác giả : admin | 01 - 08 - 2026 | 5:57 PM | 19 Lượt xem

 

NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025

Nội dung Chi tiết / Mức áp dụng
Căn cứ pháp lý xử phạt Thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Không xử phạt - khai sai nội địa (K2 Đ45) Đã khai bổ sung và tự giác nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc trước khi bị phát hiện; cá nhân quyết toán TNCN chậm nộp hồ sơ nhưng có số thuế được hoàn; và các trường hợp khác theo quy định
Không xử phạt - khai sai hàng hóa XNK (K3 Đ45) Đã khai bổ sung trước khi hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan; khai bổ sung trong 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi có quyết định thanh tra/kiểm tra
Mức phạt 10% Tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số thuế khai tăng khi được miễn/giảm/hoàn/không thu, áp dụng với hành vi tại điểm a khoản 3 Điều 45
Mức phạt 20% Tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc khai tăng khi miễn/giảm/hoàn/không thu, áp dụng với hành vi tại khoản 2 và điểm b, c khoản 3 Điều 45
Mức phạt trốn thuế Phạt từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn, áp dụng với hành vi trốn thuế tại khoản 4 Điều 45
Mức phạt tổ chức vs cá nhân Cùng một hành vi VPHC: mức phạt tiền với tổ chức = 2 lần mức phạt với cá nhân. Riêng hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế/tăng số được miễn giảm hoàn và hành vi trốn thuế: mức phạt KHÔNG phân biệt tổ chức - cá nhân
Trường hợp bị ấn định thuế Tùy tính chất, mức độ hành vi có thể vẫn bị xử phạt VPHC theo Luật này (dẫn chiếu Điều 24, 25)
Trường hợp đến mức truy cứu hình sự Thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự
Thời hiệu xử phạt Vi phạm thủ tục thuế: 2 năm. Trốn thuế chưa đến mức truy cứu hình sự, khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số được miễn/giảm/hoàn/không thu: 5 năm
Quá thời hiệu xử phạt Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế thiếu/trốn/được miễn giảm hoàn không đúng + tiền chậm nộp, truy thu trong 10 năm trở về trước; nếu không đăng ký thuế thì truy thu toàn bộ thời gian
Miễn tiền phạt do bất khả kháng Miễn nếu bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng (K21 Đ4); mức miễn tối đa không quá giá trị tài sản/hàng hóa bị thiệt hại; KHÔNG áp dụng nếu đã thi hành xong quyết định xử phạt
HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ (BAO GỒM HÀNH VI TRỐN THUẾ)
Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025
Loại hành vi Mô tả chi tiết Mức xử lý tham chiếu (Điều 44)
Vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn, chứng từ điện tử Hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn, chứng từ điện tử (quy định chi tiết tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi) Thời hiệu xử phạt 2 năm (Đ44-K7)
Khai sai dẫn đến thiếu thuế (không do lỗi người mua) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc xác định sai trường hợp miễn/giảm/hoàn, hoặc dùng hóa đơn chứng từ không hợp pháp không do lỗi người mua, dẫn đến thiếu thuế/tăng số được miễn giảm hoàn, nhưng nghiệp vụ đã ghi nhận đầy đủ trên sổ kế toán Phạt 20% số thuế khai thiếu/khai tăng (Đ44-K3b)
Khai sai với hàng hóa XNK Khai sai dẫn đến thiếu thuế/tăng số miễn giảm hoàn không thu đối với hàng hóa XNK (không thuộc điểm e, g K4 và điểm b K2 Đ44) Phạt 10% (điểm a K3) hoặc 20% (điểm b,c K3) tùy trường hợp tự nguyện khai bổ sung/khắc phục (Đ44-K3a,b)
Không nộp hồ sơ đăng ký/khai thuế hoặc nộp trễ quá hạn Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ hết hạn nộp/hết hạn gia hạn, dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số được miễn/giảm/hoàn Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Không ghi chép sổ kế toán Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Không xuất hóa đơn / ghi giá trị hóa đơn thấp hơn thực tế Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế để khai thuế Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp Sử dụng hóa đơn/chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn/chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào, làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng số được miễn/giảm/khấu trừ/hoàn/không phải nộp Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Dùng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số thuế phải nộp/miễn/giảm/hoàn/không phải nộp Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Khai sai thực tế hàng hóa XNK (không tự khắc phục) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số thuế phải nộp Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Cố ý không kê khai/khai sai thuế hàng hóa XNK Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu nhằm trốn thuế Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Sử dụng hàng không chịu thuế/miễn thuế sai mục đích Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Kinh doanh trong thời gian tạm ngừng mà không thông báo Có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng/tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c)
Ngoại lệ — bị xử phạt vi phạm thủ tục (không phải trốn thuế) Không nộp hồ sơ đăng ký/khai thuế hoặc nộp trễ quá 90 ngày NHƯNG: (i) không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc (ii) có phát sinh thuế nhưng đã nộp đủ thuế + tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản Chỉ bị xử phạt vi phạm thủ tục thuế (không bị coi là trốn thuế)

HÀNH VI CHẬM NỘP TIỀN THUẾ
Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15)
Trường hợp / Nội dung Mức / Quy định áp dụng Căn cứ pháp luật
Nộp tiền thuế, khoản thu khác chậm so với thời hạn nộp/thời hạn gia hạn Phát sinh tiền chậm nộp Điểm a khoản 1 Điều 16
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu Phát sinh tiền chậm nộp Điểm b khoản 1 Điều 16
Cơ quan thuế/cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện khai thiếu thuế phải nộp hoặc số thuế đã hoàn/miễn/giảm lớn hơn mức được hưởng Phát sinh tiền chậm nộp Điểm c khoản 1 Điều 16
Được nộp dần tiền thuế nợ Phát sinh tiền chậm nộp Điểm d khoản 1 Điều 16 (dẫn chiếu khoản 6 Điều 48)
Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 (quá thời hiệu xử phạt vẫn phải nộp đủ thuế + tiền chậm nộp) Phát sinh tiền chậm nộp Điểm đ khoản 1 Điều 16
Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn phát sinh chậm nộp Phát sinh tiền chậm nộp Điểm e khoản 1 Điều 16
Cơ quan, tổ chức được ủy nhiệm thu chậm nộp ngân sách số tiền đã thu Phát sinh tiền chậm nộp Điểm g khoản 1 Điều 16
Tổ chức khấu trừ/nộp thay nộp không đầy đủ, không đúng hạn Phát sinh tiền chậm nộp Điểm h khoản 1 Điều 16
Hàng hóa xuất/nhập khẩu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế Phát sinh tiền chậm nộp Điểm i khoản 1 Điều 16
Mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp (áp dụng cho cả cơ quan thuế và cơ quan hải quan) Điểm a khoản 2 Điều 16
Thời gian tính tiền chậm nộp Theo quy định của Chính phủ Điểm b khoản 2 Điều 16
Tự xác định tiền chậm nộp Người nộp thuế tự xác định; sau 30 ngày kể từ ngày nộp thuế mà chưa xác định thì cơ quan thuế xác định và thông báo Khoản 3 Điều 16
Thông báo nợ thuế Sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế mà chưa nộp, cơ quan quản lý thuế thông báo số tiền nợ và số ngày chậm nộp Khoản 4 Điều 16
Miễn tiền chậm nộp Nếu thuộc trường hợp bất khả kháng (khoản 21 Điều 4) Khoản 5 Điều 16
HÀNH VI TRỐN THUẾ
Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025
Hành vi bị coi là trốn thuế Căn cứ pháp luật
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn (hoặc hết hạn gia hạn) dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn Điểm a khoản 4 Điều 45
Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến xác định số thuế phải nộp Điểm b khoản 4 Điều 45
Không lập hóa đơn, không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc ghi giá trên hóa đơn thấp hơn giá thanh toán thực tế để khai thuế Điểm c khoản 4 Điều 45
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ làm giảm thuế phải nộp/tăng thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn Điểm d khoản 4 Điều 45
Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất/giá trị giao dịch thực tế để xác định sai nghĩa vụ thuế Điểm đ khoản 4 Điều 45
Khai sai thực tế hàng hóa xuất, nhập khẩu mà không tự nguyện khắc phục hậu quả Điểm e khoản 4 Điều 45
Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Điểm g khoản 4 Điều 45
Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm trốn thuế Điểm h khoản 4 Điều 45
Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế sai mục đích mà không khai báo chuyển đổi mục đích sử dụng Điểm i khoản 4 Điều 45
Có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng/tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế Điểm k khoản 4 Điều 45
10 HÀNH VI BỊ COI LÀ TRỐN THUẾ (từ 1/7/2026)
Căn cứ: khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025
Hành vi Mô tả chi tiết
Không nộp hồ sơ / nộp trễ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp (hoặc hết hạn gia hạn) — dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn
Không ghi sổ kế toán Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp
Không lập hóa đơn / ghi sai giá Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế để khai thuế
Dùng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào, làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn/giảm/khấu trừ/hoàn/không phải nộp
Dùng chứng từ sai bản chất giao dịch Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số thuế phải nộp, được miễn, giảm, hoàn, không phải nộp
Khai sai hàng XNK không khắc phục Khai sai với thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu mà tổ chức, cá nhân vi phạm không tự nguyện nộp đủ số thuế phải nộp để khắc phục hậu quả
Cố ý không khai/khai sai thuế XNK Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Cấu kết trốn thuế nhập khẩu Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế
Dùng hàng miễn/không chịu thuế sai mục đích Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế
Kinh doanh "chui" khi đã báo ngừng Có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng/tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế
NGOẠI LỆ - Không bị xử phạt trốn thuế (chỉ phạt vi phạm thủ tục thuế)
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế;
- Không nộp hồ sơ khai thuế;
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ hạn nộp/hạn gia hạn nhưng KHÔNG phát sinh số thuế phải nộp;
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, nhưng đã nộp đủ thuế + tiền chậm nộp TRƯỚC thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
MỨC PHẠT HÀNH VI TRỐN THUẾ
Căn cứ: điểm c khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025; chi tiết dẫn chiếu Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nguyên tắc chung: Phạt từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ.
Mức phạt Điều kiện áp dụng
1 lần số thuế trốn Có từ 1 tình tiết giảm nhẹ trở lên
1,5 lần số thuế trốn Không có tình tiết tăng nặng lẫn giảm nhẹ
2 lần số thuế trốn Có 1 tình tiết tăng nặng
2,5 lần số thuế trốn Có 2 tình tiết tăng nặng
3 lần số thuế trốn Có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên
7 nhóm hành vi làm căn cứ tính phạt trên  
(i) Không nộp hồ sơ đăng ký/khai thuế hoặc nộp trễ >90 ngày (trừ một số trường hợp loại trừ tại Nghị định 125/2020)
(ii) Không ghi sổ kế toán khoản thu; không khai/khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số được hoàn/miễn/giảm
(iii) Không lập hóa đơn khi bán hàng (trừ khi đã khai thuế đúng kỳ); hoặc lập hóa đơn sai số lượng/giá trị để khai thấp hơn thực tế, bị phát hiện sau hạn nộp hồ sơ
(iv) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp / sử dụng không hợp pháp hóa đơn làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng thuế được hoàn/miễn/giảm
(v) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; chứng từ không phản ánh đúng bản chất/giá trị giao dịch; lập hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa sai thực tế làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng thuế được hoàn/miễn/giảm
(vi) Dùng hàng miễn/không chịu thuế sai mục đích mà không khai báo chuyển đổi mục đích với cơ quan thuế
(vii) Kinh doanh trong thời gian xin ngừng/tạm ngừng mà không thông báo (trừ trường hợp loại trừ riêng)
Biện pháp bổ sung (áp dụng cho mọi mức phạt trên)
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có)
Trường hợp hết thời hiệu xử phạt
Không bị xử phạt về hành vi trốn thuế, nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp tính trên số thuế trốn, theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Lưu ý đặc biệt: Các hành vi tại điểm (ii), (v), (vi) nếu bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng KHÔNG làm giảm số thuế phải nộp, chưa được hoàn thuế, không làm tăng số thuế được miễn/giảm thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (mức phạt nhẹ hơn, không tính theo lần số thuế trốn).
HÀNH VI KHAI SAI (CHƯA ĐẾN MỨC TRỐN THUẾ)
Theo khoản 2, 3 Điều 45 và khoản 3 Điều 44
Hành vi Mức phạt Căn cứ pháp luật
Khai sai căn cứ tính thuế/xác định sai đối tượng miễn, giảm, hoàn, hoặc dùng hóa đơn chứng từ không hợp pháp (không do lỗi người mua) dẫn đến thiếu thuế phải nộp, nhưng nghiệp vụ đã ghi nhận đầy đủ trên sổ kế toán 20% trên số thuế khai thiếu hoặc số thuế khai tăng (trường hợp miễn, giảm, hoàn, không thu) Khoản 2 Điều 45; Điểm b khoản 3 Điều 44
Khai sai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - trường hợp tự phát hiện, khai bổ sung sau khi cơ quan hải quan thông báo kiểm tra hoặc sau 60 ngày kể từ thông quan (điểm a khoản 3 Điều 45) 10% trên số thuế khai thiếu/khai tăng Điểm a khoản 3 Điều 45; Điểm a khoản 3 Điều 44
Khai sai hàng hóa XNK - cơ quan hải quan phát hiện khi làm thủ tục/kiểm tra sau thông quan và người vi phạm đã tự nguyện nộp đủ thuế; hoặc trường hợp khác tự nguyện nộp đủ thuế (điểm b, c khoản 3 Điều 45) 20% trên số thuế khai thiếu/khai tăng Điểm b, c khoản 3 Điều 45; Điểm b khoản 3 Điều 44

(*) Lưu ý: Thông tin được tổng hợp bởi Tài Việt từ Forexfactory.


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]