PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
|
|
|
|
Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 |
|
Nội dung |
Chi tiết / Mức áp dụng |
|
Căn cứ pháp lý xử phạt |
Thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính |
|
Không xử phạt - khai sai nội địa (K2 Đ45) |
Đã khai bổ sung và tự giác nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc trước khi bị phát hiện; cá nhân quyết toán TNCN chậm nộp hồ sơ nhưng có số thuế được hoàn; và các trường hợp khác theo quy định |
|
Không xử phạt - khai sai hàng hóa XNK (K3 Đ45) |
Đã khai bổ sung trước khi hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan; khai bổ sung trong 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi có quyết định thanh tra/kiểm tra |
|
Mức phạt 10% |
Tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số thuế khai tăng khi được miễn/giảm/hoàn/không thu, áp dụng với hành vi tại điểm a khoản 3 Điều 45 |
|
Mức phạt 20% |
Tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc khai tăng khi miễn/giảm/hoàn/không thu, áp dụng với hành vi tại khoản 2 và điểm b, c khoản 3 Điều 45 |
|
Mức phạt trốn thuế |
Phạt từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn, áp dụng với hành vi trốn thuế tại khoản 4 Điều 45 |
|
Mức phạt tổ chức vs cá nhân |
Cùng một hành vi VPHC: mức phạt tiền với tổ chức = 2 lần mức phạt với cá nhân. Riêng hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế/tăng số được miễn giảm hoàn và hành vi trốn thuế: mức phạt KHÔNG phân biệt tổ chức - cá nhân |
|
Trường hợp bị ấn định thuế |
Tùy tính chất, mức độ hành vi có thể vẫn bị xử phạt VPHC theo Luật này (dẫn chiếu Điều 24, 25) |
|
Trường hợp đến mức truy cứu hình sự |
Thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự |
|
Thời hiệu xử phạt |
Vi phạm thủ tục thuế: 2 năm. Trốn thuế chưa đến mức truy cứu hình sự, khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số được miễn/giảm/hoàn/không thu: 5 năm |
|
Quá thời hiệu xử phạt |
Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế thiếu/trốn/được miễn giảm hoàn không đúng + tiền chậm nộp, truy thu trong 10 năm trở về trước; nếu không đăng ký thuế thì truy thu toàn bộ thời gian |
|
Miễn tiền phạt do bất khả kháng |
Miễn nếu bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng (K21 Đ4); mức miễn tối đa không quá giá trị tài sản/hàng hóa bị thiệt hại; KHÔNG áp dụng nếu đã thi hành xong quyết định xử phạt |
|
CÁC HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ (BAO GỒM HÀNH VI TRỐN THUẾ) |
|
Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 |
|
Loại hành vi |
Mô tả chi tiết |
Mức xử lý tham chiếu (Điều 44) |
|
Vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn, chứng từ điện tử |
Hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn, chứng từ điện tử (quy định chi tiết tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi) |
Thời hiệu xử phạt 2 năm (Đ44-K7) |
|
Khai sai dẫn đến thiếu thuế (không do lỗi người mua) |
Khai sai căn cứ tính thuế hoặc xác định sai trường hợp miễn/giảm/hoàn, hoặc dùng hóa đơn chứng từ không hợp pháp không do lỗi người mua, dẫn đến thiếu thuế/tăng số được miễn giảm hoàn, nhưng nghiệp vụ đã ghi nhận đầy đủ trên sổ kế toán |
Phạt 20% số thuế khai thiếu/khai tăng (Đ44-K3b) |
|
Khai sai với hàng hóa XNK |
Khai sai dẫn đến thiếu thuế/tăng số miễn giảm hoàn không thu đối với hàng hóa XNK (không thuộc điểm e, g K4 và điểm b K2 Đ44) |
Phạt 10% (điểm a K3) hoặc 20% (điểm b,c K3) tùy trường hợp tự nguyện khai bổ sung/khắc phục (Đ44-K3a,b) |
|
Không nộp hồ sơ đăng ký/khai thuế hoặc nộp trễ quá hạn |
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ hết hạn nộp/hết hạn gia hạn, dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số được miễn/giảm/hoàn |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Không ghi chép sổ kế toán |
Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Không xuất hóa đơn / ghi giá trị hóa đơn thấp hơn thực tế |
Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế để khai thuế |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp |
Sử dụng hóa đơn/chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn/chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào, làm giảm thuế phải nộp hoặc tăng số được miễn/giảm/khấu trừ/hoàn/không phải nộp |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Dùng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch |
Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số thuế phải nộp/miễn/giảm/hoàn/không phải nộp |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Khai sai thực tế hàng hóa XNK (không tự khắc phục) |
Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số thuế phải nộp |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Cố ý không kê khai/khai sai thuế hàng hóa XNK |
Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu nhằm trốn thuế |
Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Sử dụng hàng không chịu thuế/miễn thuế sai mục đích |
Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Kinh doanh trong thời gian tạm ngừng mà không thông báo |
Có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng/tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế |
Phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn (Đ44-K3c) |
|
Ngoại lệ — bị xử phạt vi phạm thủ tục (không phải trốn thuế) |
Không nộp hồ sơ đăng ký/khai thuế hoặc nộp trễ quá 90 ngày NHƯNG: (i) không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc (ii) có phát sinh thuế nhưng đã nộp đủ thuế + tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản |
Chỉ bị xử phạt vi phạm thủ tục thuế (không bị coi là trốn thuế) |