Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Tin tức

So sánh quy định về Tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (hạch toán kế toán) và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (khai thuế, tính thuế)

Tác giả : admin | 01 - 08 - 2026 | 9:26 AM | 23 Lượt xem

BẢNG SO SÁNH CHI TIẾT QUY ĐỊNH VỀ TỶ GIÁ
Thông tư 99/2025/TT-BTC (hạch toán kế toán) và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (khai thuế, tính thuế)
Tiêu chí Thông tư 99/2025/TT-BTC (Hạch toán kế toán) Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Khai thuế, tính thuế)
I. THÔNG TIN CHUNG
Cơ quan ban hành / Ngày ban hành Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025 Chính phủ ban hành, hướng dẫn chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15)
Tên đầy đủ / Trích yếu Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế (khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế)
Ngày hiệu lực 01/01/2026 01/07/2026 (cùng thời điểm Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử có hiệu lực)
Văn bản được thay thế / căn cứ thay thế Thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC (trước đó tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo TT200 là tỷ giá giao dịch thực tế = tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán) • Kế thừa và thay thế phần tỷ giá khai thuế quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019)
• Về tỷ giá hóa đơn: Nghị định 254/2026/NĐ-CP kế thừa Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được NĐ 70/2025/NĐ-CP sửa đổi), chỉ đổi căn cứ pháp lý dẫn chiếu từ Luật QLT 2019 sang 2025 — bản chất tỷ giá ghi trên hóa đơn xuất khẩu KHÔNG thay đổi
Điều khoản trọng tâm về tỷ giá Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Điều 14 (dẫn chiếu thêm Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 86 Luật Hải quan 2014, Nghị định 236/2025/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH & MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TỶ GIÁ
Phạm vi điều chỉnh Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
Mục đích sử dụng tỷ giá Ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu... phục vụ hạch toán sổ sách kế toán và lập BCTC theo VND (hoặc ngoại tệ được chọn làm đơn vị tiền tệ kế toán) Quy đổi ngoại tệ để lập hồ sơ khai thuế, tính số thuế và khoản thu khác phải nộp, phục vụ quản lý thuế của cơ quan thuế/hải quan
Đối tượng áp dụng Mọi doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Người nộp thuế nói chung; quy định riêng cho: DN dầu khí, DN kê khai thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu), nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh TMĐT/nền tảng số, cơ quan đại diện VN ở nước ngoài, DN xuất nhập khẩu
Bản chất tỷ giá áp dụng Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo từng nghiệp vụ kinh tế:
- Tỷ giá giao dịch thực tế: Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch (hoặc tỷ giá xấp xỉ).
- Tỷ giá ghi sổ: Thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền.
Tỷ giá theo quy định quản lý thuế & hải quan:
- Đối với XNK: Tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank.
- Đối với dầu khí/thuế tối thiểu toàn cầu: Tỷ giá thực tế thanh toán, tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình hoặc tỷ giá tính chéo.
Nguồn / Cơ sở xác định tỷ giá Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Pháp luật về hải quan (Hội sở chính Vietcombank) hoặc Ngân hàng Nhà nước/NHTM giao dịch tùy trường hợp.
III. ĐƠN VỊ TIỀN TỆ TRONG KẾ TOÁN / ĐỒNG TIỀN KHAI THUẾ
Đơn vị gốc Đồng Việt Nam (VND, ký hiệu quốc gia "đ", quốc tế "VND"), dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày BCTC VND là đồng tiền khai thuế, khoản thu khác (Điều 14.1); đồng tiền tính thuế cũng là VND theo khoản 7 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025
Trường hợp được dùng ngoại tệ DN chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ và đáp ứng các yếu tố tại khoản 2,3,4 Điều 4 (đơn vị tiền tệ ảnh hưởng chính đến giá bán, chi phí NC/NVL; hoặc dùng để huy động vốn, tích trữ) được chọn 1 ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật • Khai thuế TNDN bổ sung bằng ngoại tệ theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP
• Hoạt động dầu khí, bán dầu khí (USD hoặc VND tuỳ trường hợp — xem mục VI)
• Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh TMĐT, nền tảng số: khai bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
• Cơ quan đại diện VN ở nước ngoài, cơ quan/tổ chức thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ: khai bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
Không được tuỳ ý thay đổi Sau khi xác định đơn vị tiền tệ kế toán, DN không được thay đổi, trừ khi có thay đổi lớn về quản lý/kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu (Điều 4.4) Không quy định nguyên tắc tương tự; đồng tiền khai thuế xác định theo từng trường hợp cụ thể tại Điều 14
Thủ tục khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán (Điều 5) • Chỉ thực hiện tại đầu niên độ kế toán mới, khi đơn vị tiền tệ đang dùng không còn thoả điều kiện khoản 2,3,4 Điều 4
• Kỳ đầu tiên thay đổi: chuyển đổi số dư các khoản mục sang đơn vị tiền tệ mới theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày thay đổi
• Thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo KQHĐKD, LCTT: theo tỷ giá trung bình của kỳ liền kề trước kỳ thay đổi
• Phải thuyết minh rõ lý do và ảnh hưởng đến BCTC
Không có quy định tương ứng
Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND (Điều 6) • Áp dụng khi đơn vị tiền tệ kế toán không phải VND — BCTC công bố/kiểm toán bắt buộc bằng VND
• Tài sản, nợ phải trả: theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
• Vốn chủ sở hữu: theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn
• Chênh lệch đánh giá lại tài sản: theo tỷ giá thực tế tại ngày đánh giá
• Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: theo khoản mục Báo cáo KQHĐKD; số dư còn lại theo tỷ giá ghi sổ
• Khoản mục Báo cáo KQHĐKD, LCTT: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh (được dùng tỷ giá bình quân kỳ nếu chênh lệch trong biên độ NHNN)
• Chênh lệch tỷ giá khi chuyển đổi: ghi vào "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" thuộc vốn chủ sở hữu
Không có quy định tương ứng (Nghị định 252 không điều chỉnh việc lập/chuyển đổi BCTC)
IV. PHÂN LOẠI TỶ GIÁ
Các loại tỷ giá • Tỷ giá giao dịch thực tế
• Tỷ giá ghi sổ (tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền — tuỳ đặc điểm, yêu cầu quản lý; có thể tính riêng theo nguyên tệ hoặc đối tượng nợ)
• Tỷ giá khai thuế quy đổi (Điều 14.3) — riêng theo từng nhóm: thuế tối thiểu toàn cầu, dầu khí
• Tỷ giá tính thuế hàng hóa XNK (Điều 14.4) — theo pháp luật hải quan
• Tỷ giá tính phí, lệ phí (Điều 14.5) — theo pháp luật phí, lệ phí
Cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế (TT99) / tỷ giá cơ bản (NĐ252) - Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (trung bình cộng tỷ giá mua và bán chuyển khoản) của NHTM nơi DN thường xuyên giao dịch;
- Được dùng tỷ giá xấp xỉ nếu chênh lệch không quá ±1% và không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
Không có khái niệm "tỷ giá giao dịch thực tế" chung; mỗi nhóm đối tượng/giao dịch có quy tắc riêng (xem mục VI, VII)
V. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG TỶ GIÁ THEO TỪNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN (THÔNG TƯ 99)
(1) Mua, bán ngoại tệ Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, tương lai, quyền chọn, hoán đổi: áp dụng tỷ giá ký kết trong hợp đồng
(2) Nghiệp vụ ngoại tệ không có tỷ giá cụ thể trong hợp đồng — áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế • TK doanh thu, thu nhập khác: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh; riêng khoản nhận trước: theo tỷ giá tại thời điểm nhận trước
• TK chi phí SXKD, chi phí khác: theo tỷ giá thực tế; riêng phân bổ chi phí chờ phân bổ: theo tỷ giá tại thời điểm trả trước
• TK tài sản: theo tỷ giá thực tế; riêng tài sản liên quan trả trước cho người bán: phần tương ứng theo tỷ giá tại thời điểm trả trước
• Bên Nợ TK vốn bằng tiền/tài sản khác; bên Nợ TK phải thu; bên Nợ TK phải trả khi trả trước tiền cho người bán
• Bên Có TK phải trả; bên Có TK phải thu khi nhận trước tiền của người mua
• Các TK vốn chủ sở hữu
• Nếu đã dùng tỷ giá thực tế để quy đổi thì áp dụng cho cả bên Nợ và bên Có của khoản mục liên quan
(3) Áp dụng tỷ giá ghi sổ • Bên Có TK vốn bằng tiền hoặc tài sản khác
• Bên Có TK phải thu (trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua)
• Bên Nợ TK phải thu khi tất toán khoản nhận trước; bên Có TK ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ
• Bên Nợ TK phải trả (trừ trả trước cho người bán); bên Có TK phải trả khi tất toán khoản ứng trước
VI. TỶ GIÁ KHAI THUẾ THEO ĐỐI TƯỢNG ĐẶC THÙ (NGHỊ ĐỊNH 252, ĐIỀU 14)
Thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu) — điểm a khoản 3 • a.1) DN kê khai Tờ khai thuế tối thiểu toàn cầu bằng ngoại tệ, chọn nộp thuế TNDN bổ sung bằng VND: tỷ giá theo NĐ 236/2025; nếu không có, dùng tỷ giá tính chéo NHNN công bố gần nhất trước ngày khai thuế
• a.2) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận
• a.3) Theo kết luận/quyết định xử lý sau thanh tra: áp dụng tỷ giá hồ sơ khai lần đầu đã chấp nhận, hoặc tỷ giá ngày cuối thời hạn nộp hồ sơ nếu chưa nộp
Đồng tiền khai thuế hoạt động dầu khí — khoản 1.b • b.1.1) Khai theo tháng/quý/từng lần phát sinh/xuất bán: nhận thanh toán USD → khai USD; nhận VND → khai VND
• b.1.2) Tập đoàn CN-NL Quốc gia VN nộp thuế bằng VND theo quy định CP: đồng tiền khai thuế là VND, tỷ giá theo điểm b.2 khoản 3
• b.1.3) Phụ thu, thuế TNDN, tiền lãi dầu khí từ Vietsovpetro Lô 09.1: đồng tiền khai thuế là USD
• b.2) Khai quyết toán: đồng tiền là USD; nếu đã khai/nộp VND thì quy đổi sang USD theo tỷ giá điểm b.1 khoản 3
Tỷ giá khai thuế hoạt động dầu khí — khoản 3.b • b.1) Tỷ giá quy đổi (trường hợp b.1.1): là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí
• b.2) Tập đoàn CN-NL Quốc gia VN nộp thuế VND: tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của NHTM nơi thường xuyên giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế; khai bổ sung dùng tỷ giá hồ sơ lần đầu
• b.3) Xuất bán dầu trong nước (thuế GTGT): tỷ giá bán chuyển khoản của NHTM nơi nhận thanh toán theo hợp đồng, tại thời điểm lập hóa đơn
Đồng tiền tính thuế NCC nước ngoài / cơ quan đại diện VN ở nước ngoài — điểm c,d khoản 1 • Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh TMĐT, nền tảng số, dịch vụ khác: khai thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
• Cơ quan đại diện VN ở nước ngoài, cơ quan/tổ chức thu phí lệ phí bằng ngoại tệ: khai bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo văn bản quy định mức thu
VII. TỶ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ pháp lý Không quy định riêng — TT99 chỉ điều chỉnh hạch toán kế toán, không dùng để tính thuế XNK • Khoản 4 Điều 14 NĐ 252/2026: tỷ giá tính thuế hàng hóa XNK theo pháp luật hải quan
• Khoản 6 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025: hồ sơ hải quan là hồ sơ khai thuế; tỷ giá tính thuế XNK theo pháp luật hải quan
• Điều 86 Luật Hải quan 2014: tỷ giá tính thuế do NHNN công bố tại thời điểm tính thuế; nếu không công bố thì lấy lần công bố gần nhất
Cách xác định trên thực tế (hướng dẫn hải quan hiện hành) • Tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank
• Xác định cuối ngày thứ Năm tuần trước liền kề (nếu trùng ngày nghỉ/lễ thì lấy công bố cuối ngày làm việc liền trước)
• Áp dụng thống nhất cho tờ khai hải quan đăng ký trong tuần kế tiếp
• DN không được tự chọn tỷ giá hợp đồng hay tỷ giá NH nơi mở tài khoản để tính thuế XNK
Ý nghĩa: tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu 2026 Tỷ giá ghi nhận DOANH THU trên sổ kế toán = tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (hoặc xấp xỉ ±1%) của NHTM nơi DN thường xuyên giao dịch — theo hướng dẫn tại CV 349/VLO-QLDN3, CV 1064/CTQNG-TTHT, cơ quan thuế cũng dẫn TT99 để xác định tỷ giá ghi nhận doanh thu xuất khẩu • Tỷ giá thể hiện trên HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ và dùng KHAI THUẾ/HẢI QUAN: theo NĐ 252 và 254/2026, không phải tỷ giá hạch toán kế toán
• Theo CV 2229/TNI-QLDN2 (20/10/2025) Cục Thuế Tây Ninh: tỷ giá ghi hóa đơn XK để ghi nhận doanh thu là tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán; ghi nhận chi phí là tỷ giá bán của NHTM nơi DN dự kiến giao dịch (văn bản địa phương, tham khảo)
• Đối với dịch vụ xuất khẩu: NĐ 252/2026 không dẫn chiếu sang pháp luật hải quan như hàng hóa; Cục Thuế hướng dẫn theo pháp luật về thuế
VIII. PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC
Tỷ giá tính phí, lệ phí Không quy định Khoản 5 Điều 14: tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí
IX. VĂN BẢN DẪN CHIẾU / LIÊN QUAN KHÁC
Văn bản dẫn chiếu Không dẫn chiếu Luật Hải quan / pháp luật thuế; là văn bản độc lập về chế độ kế toán doanh nghiệp • Luật Quản lý thuế 2025 (Điều 12) — văn bản gốc quy định khung, giao CP hướng dẫn chi tiết
• Luật Hải quan 2014 (Điều 86) — tỷ giá tính thuế XNK do NHNN công bố
• Nghị định 236/2025/NĐ-CP — tỷ giá cho thuế tối thiểu toàn cầu
• Nghị định 254/2026/NĐ-CP — hóa đơn điện tử, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn
X. BẢN CHẤT KHÁC BIỆT & LƯU Ý THỰC TIỄN
Đối tượng chịu tác động chính Toàn bộ doanh nghiệp có nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ, phục vụ ghi sổ kế toán và lập BCTC Người nộp thuế khi khai thuế, tính thuế, nộp thuế; đặc biệt DN XNK, dầu khí, thuế tối thiểu toàn cầu, nhà cung cấp nước ngoài, FDI
Thời điểm áp dụng đồng thời Từ 01/01/2026 (TT99 có hiệu lực trước) Từ 01/07/2026 — kể từ thời điểm này, DN xuất khẩu phải áp dụng ĐỒNG THỜI cả 2 loại tỷ giá cho 2 mục đích khác nhau
Rủi ro nếu nhầm lẫn hai loại tỷ giá • Tỷ giá hạch toán kế toán (TT99) và tỷ giá tính thuế XNK/hải quan (NĐ252) là HAI loại khác nhau về mục đích, căn cứ pháp lý, thời điểm xác định — không dùng thay thế cho nhau
• Nhầm lẫn dẫn đến số liệu hóa đơn, sổ kế toán, hồ sơ khai thuế không khớp nhau, có thể bị điều chỉnh khi thanh tra
• Ngày 23/7/2026, Cục Thuế đã tổ chức riêng chương trình hỏi-đáp trực tuyến về vấn đề này do gây vướng mắc diện rộng
Khuyến nghị Xây dựng chính sách kế toán rõ ràng về lựa chọn NHTM tham chiếu, phương pháp tỷ giá ghi sổ (đích danh/bình quân gia quyền), trình bày trên Thuyết minh BCTC Đối chiếu đúng loại giao dịch (hàng hóa hay dịch vụ XK) và đúng nhóm đối tượng trước khi lập hóa đơn điện tử, khai hải quan, khai thuế; theo dõi tỷ giá Vietcombank công bố hằng tuần cho hàng hóa XNK

(*) Lưu ý: Thông tin được tổng hợp bởi Tài Việt từ Forexfactory.


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]