Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

So sánh điểm khác biệt giữa Thông tư 200/2014 và Thông tư 244/2009

Tác giả : AA005 | 12 - 02 - 2015 | 8:49 PM | 18078 Lượt xem

 

 

Thông tư 200

QĐ 15 & Thông tư 244

Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật.

Doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp) thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật

- Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với lập Báo cáo tài chính (BCTC) theo ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam.

- BCTC mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là BBTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam.

- Việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán nếu không thỏa các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này sẽ chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới.

 

Tài khoản kế toán

- Không phân biệt TK tài sản ngắn hạn, TK tài sản dài hạn

- Bao gồm TK tài sản ngắn hạn và TK tài sản dài hạn

-  Không sử dụng tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431, 512, 531, 532 và toàn bộ tài khoản ngoài bảng

- Sử dụng tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431, 512, 531, 532 và toàn bộ tài khoản ngoài bảng

- Thêm Tài khoản:

+ Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ

+ Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

+ Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá

+ Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

 

 

- Tên TK:

+ Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh

+ Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

+ Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

+ Tài khoản 228 – Đầu tư khác

 

+ Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản

+ Tài khoản 242 – Chi phí trả trước

 

+ Tài khoản 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

+ Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính

+ Tài khoản 343 – Nhận ký quỹ, ký cược

+ Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

+ Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

+ Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Tên TK:

+ Tài khoản 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

+ Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Tài khoản 222 – Góp vốn liên doanh

+ Tài khoản 228 - Đầu tư dài hạn khác

+ Tài khoản 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

+ Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn

+ Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn

+ Tài khoản 341 – Vay dài hạn

 

+ Tài khoản 343 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

+ Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh

+ Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

+ Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

 

Chứng từ kế toán

- Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.

 

Sổ kế toán

- Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tại phụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.

- Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán này.

Báo cáo tài chính

- Không bắt buộc trong BCTC  phải có thông tin “Thuế và các khoản nộp Nhà nước”.

- Trong BCTC bắt buộc phải có thông tin “Thuế và các khoản nộp Nhà nước”.

- Kỳ lập BCTC giữa niên độ sẽ gồm BCTC quý (cả quý IV) và BCTC bán niên

- Kỳ lập BCTC giữa niên độ sẽ gồm BCTC quý và BCTC bán niên

- Thêm các quy định mới về Xây dựng nguyên tắc kế toán và BCTC khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Điều 106).

 

Bảng CĐKT

- Mã số 120 = Mã số 121 + 122 +123

- Mã số 130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 +136 +137 +139

- Mã số 150 = 151 + 152 +153 +154 + 155

- Mã số 200 = 210 + 220 + 230 + 240 +250 +260

 

 

- Mã số 120 = Mã số 121 + 129

 

- Mã số 130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 +139

- Mã số 150 = 151 + 152 + 155 + 158

- Mã số 200 = 210 + 220  + 240 +250 +260

Thuyết minh BCTC

- Phần đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bổ sung thêm: chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; cấu trúc doanh nghiệp.

- Phần chính sách kế toán áp dụng chia ra chỉ tiêu cụ thể cho 2 trường hợp Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và Doanh nghiệp không.

- Phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối kế toán thêm chỉ tiêu: nợ xấu; vay và nợ thuê tài chính; tài sản dở dang dài hạn…

 

 

 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

Nguồn: taiviet.net


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]