|
1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU |
|
Thông tư 90/2026/TT-BTC — Mục 1 Chương II & Mục 1 Chương III |
|
Nội dung |
Người nộp thuế là TỔ CHỨC (Chương II) |
Người nộp thuế là HỘ KD/HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN (Chương III) |
|
Căn cứ pháp lý |
Mục 1 Chương II: Điều 6, 7, 8 |
Mục 1 Chương III: Điều 21, 22 |
|
Đối tượng áp dụng |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác; nhà thầu/nhà thầu phụ nước ngoài; nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức khấu trừ nộp thay; cơ quan ngoại giao, lãnh sự; nhà thầu/nhà đầu tư dầu khí... |
Hộ kinh doanh; hộ gia đình, cá nhân kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân không cư trú; người phụ thuộc; cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế |
|
Địa điểm nộp hồ sơ |
- Đăng ký cùng đăng ký kinh doanh (một cửa liên thông): tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hợp tác xã
- Tổ chức kinh tế/đơn vị phụ thuộc: Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở
- Tổ hợp tác, tổ chức khác: Thuế cơ sở/Thuế tỉnh tùy cấp ra quyết định thành lập
- Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư dầu khí, cơ quan ngoại giao...: theo địa bàn/hợp đồng tương ứng (Điều 7)
- Nhà cung cấp nước ngoài: nộp qua Hệ thống thông tin quản lý thuế |
- Hộ KD đăng ký cùng đăng ký kinh doanh: tại cơ quan đăng ký kinh doanh (một cửa liên thông)
- Hộ gia đình, cá nhân KD: Thuế cơ sở nơi trụ sở/cư trú/nơi có bất động sản cho thuê
- Cá nhân ủy quyền cơ quan chi trả thu nhập đăng ký hộ: nộp tại cơ quan chi trả thu nhập
- Cá nhân không ủy quyền: Thuế tỉnh/Thuế cơ sở theo nơi làm việc, phát sinh thu nhập hoặc cư trú
- Cá nhân đăng ký qua hồ sơ khai thuế tích hợp: Thuế cơ sở nơi phát sinh nghĩa vụ |
|
Hồ sơ chính |
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐKT (đơn vị độc lập/chủ quản), 02-ĐKT (đơn vị phụ thuộc), 04-ĐKT (nhà thầu NN), 04.1-ĐKT (khấu trừ nộp thay), 06-ĐKT (cơ quan ngoại giao), 01/NCCNN (nhà cung cấp NN)
- Các bảng kê kèm theo (công ty con BK01, đơn vị phụ thuộc BK02, địa điểm KD BK03, nhà thầu NN BK04, góp vốn BK06, chủ sở hữu hưởng lợi BK07...) nếu có
- Bản sao giấy phép thành lập/quyết định thành lập/giấy chứng nhận ĐKKD |
- Tờ khai mẫu 03-ĐKT (hộ/cá nhân KD), 05-ĐKT hoặc 05-ĐKT-TH (cá nhân có thu nhập tiền lương/tiền công), 20-ĐKT/20-ĐKT-TH (người phụ thuộc)
- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu 41/UQ-ĐKT (nếu ủy quyền cơ quan chi trả thu nhập)
- Bản sao hộ chiếu/giấy tờ tùy thân còn hiệu lực (trường hợp cấp MST theo số định danh chưa khớp) hoặc hồ sơ khai thuế tích hợp thông tin đăng ký thuế |
|
Kết quả cấp |
Giấy chứng nhận đăng ký thuế (mẫu 10-MST) hoặc Thông báo mã số thuế nộp thay (mẫu 11-MST) |
Giấy chứng nhận đăng ký thuế (mẫu 10-MST) cho hộ/cá nhân KD; Thông báo mã số thuế cá nhân (mẫu 14-MST); Thông báo mã số thuế nộp thay (mẫu 11-MST) |
|
Thời hạn xử lý |
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (trả kết quả điện tử qua Cổng DVC quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế) |
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hoặc 01-02 ngày để xác thực dữ liệu dân cư nếu hồ sơ chưa khớp/chưa đủ) |
|
Đặc thù xử lý |
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra hồ sơ; áp dụng cơ chế một cửa liên thông với đăng ký kinh doanh khi phù hợp |
Đối chiếu, xác thực thông tin cá nhân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu không khớp, cơ quan thuế thông báo yêu cầu điều chỉnh; nếu gián đoạn kết nối thì tiếp nhận theo hồ sơ giấy kèm bản sao Căn cước |
|
2. THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ |
|
Thông tư 90/2026/TT-BTC — Mục 2 Chương II & Mục 2 Chương III |
|
Nội dung |
Người nộp thuế là TỔ CHỨC (Chương II) |
Người nộp thuế là HỘ KD/HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN (Chương III) |
|
Căn cứ pháp lý |
Mục 2 Chương II: Điều 9, 10 |
Mục 2 Chương III: Điều 23, 24 |
|
TH1: Thay đổi không làm đổi cơ quan thuế quản lý |
- Đăng ký một cửa liên thông: thông báo cùng thủ tục thay đổi ĐKKD
- Đăng ký trực tiếp: nộp Tờ khai điều chỉnh mẫu 08-MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kèm bản sao giấy phép/giấy chứng nhận nếu có thay đổi thông tin trên đó |
- Hộ KD một cửa liên thông: thông báo cùng thủ tục thay đổi ĐK hộ kinh doanh
- Hộ gia đình/cá nhân KD: Tờ khai điều chỉnh mẫu 08-MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính
- Cá nhân có người phụ thuộc: qua cơ quan chi trả thu nhập (mẫu 41/UQ-ĐKT) hoặc trực tiếp (mẫu 08-MST/20-ĐKT) |
|
TH2: Thay đổi làm đổi cơ quan thuế quản lý (chuyển địa điểm) |
- Tại nơi chuyển đi: nộp Tờ khai mẫu 08-MST; cơ quan thuế ban hành Thông báo chuyển địa điểm mẫu 09-MST (07 ngày làm việc, hoặc 05 ngày sau kiểm tra nếu thuộc diện rủi ro cao)
- Tại nơi chuyển đến: nộp hồ sơ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày có mẫu 09-MST, hồ sơ là văn bản đăng ký chuyển địa điểm mẫu 30/ĐKT |
- Tương tự tổ chức: tại nơi chuyển đi nộp mẫu 08-MST, nhận Thông báo mẫu 09-MST
- Tại nơi chuyển đến: nộp mẫu 30/ĐKT trong 10 ngày làm việc |
|
Thời hạn cập nhật của cơ quan thuế |
- Thông tin không có trên Giấy CN ĐKT: 02 ngày làm việc
- Thông tin có trên Giấy CN ĐKT: 03 ngày làm việc, đồng thời cấp lại Giấy CN/Thông báo MST bản điện tử |
Tương tự tổ chức: 02 ngày (thông tin không thuộc Giấy CN ĐKT) hoặc 03 ngày làm việc (thông tin thuộc Giấy CN ĐKT), cấp lại bản điện tử |
|
Xử lý khi không hoàn tất chuyển địa điểm |
Nếu quá 10 ngày làm việc không nộp hồ sơ nơi chuyển đến/không đăng ký hủy chuyển địa điểm: cơ quan thuế yêu cầu giải trình, xác minh thực tế hoạt động; nếu không hoạt động tại địa chỉ mới → ra Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
Áp dụng tương tự quy định tại Điều 10 Thông tư (dẫn chiếu tại khoản 3 Điều 24) |
|
Đặc thù khác |
— |
- Đăng ký tăng/giảm người phụ thuộc: nộp kèm hồ sơ chứng minh theo pháp luật thuế TNCN
- Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Hệ thống tự động cập nhật MST theo chủ hộ mới; chủ hộ mới kế thừa nghĩa vụ thuế của chủ hộ cũ |
|
|
|
|
|
3. CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ (VÀ KHÔI PHỤC) |
|
Thông tư 90/2026/TT-BTC — Mục 4-5 Chương II & Mục 4-5 Chương III |
|
Nội dung |
Người nộp thuế là TỔ CHỨC (Chương II) |
Người nộp thuế là HỘ KD/HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN (Chương III) |
|
Căn cứ pháp lý |
Mục 4 Chương II: Điều 13, 14, 15, 16 (khôi phục: Điều 17, 18) |
Mục 4-5 Chương III: Điều 27, 28, 29, 30 (khôi phục: Điều 31, 32) |
|
Các trường hợp chấm dứt |
- Chấm dứt hoạt động/giải thể/phá sản
- Bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD/giấy phép thành lập
- Bị chia, sáp nhập, hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển đổi
- Bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Nhà thầu/nhà thầu phụ nước ngoài kết thúc hợp đồng
- Nhà đầu tư dầu khí kết thúc/chuyển nhượng hợp đồng
- Chủ quản nền tảng TMĐT không còn chức năng đặt hàng/thanh toán trực tuyến
- Nhà cung cấp nước ngoài chấm dứt kinh doanh tại VN |
Đối với hộ KD/hộ gia đình/cá nhân KD:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐK hộ kinh doanh
- Chuyển đổi lên doanh nghiệp
- Bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Đối với cá nhân (mã số thuế cá nhân):
- Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự
- Số định danh cá nhân bị hủy
- Thông tin nhân thân không khớp CSDL quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ thuế |
|
Hồ sơ |
Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực MST mẫu 24/ĐKT, kèm theo tùy trường hợp:
- Quyết định giải thể/chia/hợp nhất/sáp nhập
- Quyết định thu hồi giấy phép
- Bản thanh lý hợp đồng (nhà thầu NN, dầu khí)
(Trường hợp đăng ký một cửa liên thông: cơ quan ĐKKD tự chuyển thông tin sang cơ quan thuế) |
- Văn bản đề nghị mẫu 24/ĐKT (chấm dứt hoạt động KD/bị thu hồi giấy phép/không hoạt động tại địa chỉ ĐK)
- Cá nhân chết/mất tích/mất NLHVDS: giấy chứng tử/báo tử hoặc quyết định Tòa án, hoặc dữ liệu CSDL quốc gia về dân cư
- Hủy số định danh: Tờ khai mẫu 03-ĐKT/05-ĐKT có thông tin số định danh cũ |
|
Nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt |
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn
- Hoàn thành nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế; xử lý số thuế nộp thừa/thuế GTGT chưa khấu trừ
- Đơn vị phụ thuộc phải chấm dứt hiệu lực MST trước đơn vị chủ quản |
- Hoàn thành nghĩa vụ hóa đơn (nếu có sử dụng)
- Hoàn thành nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, xử lý số nộp thừa
- Hộ KD chuyển thành DN nhỏ và vừa: hoàn thành nghĩa vụ hoặc có văn bản cam kết kế thừa nghĩa vụ
- MST của chủ hộ/cá nhân không bị chấm dứt, vẫn dùng cho nghĩa vụ thuế khác |
|
Quy trình xử lý & thời hạn |
- 02 ngày làm việc: ban hành Thông báo NNT ngừng hoạt động, đang làm thủ tục chấm dứt (mẫu 17/TB-ĐKT)
- Phối hợp cơ quan thuế quản lý khoản thu quyết toán nghĩa vụ, cơ quan Hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ XNK (trong 03 ngày làm việc)
- 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành nghĩa vụ: ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực MST (mẫu 18/TB-ĐKT)
- Quá 180 ngày chưa nhận giao dịch giải thể từ cơ quan ĐKKD: cơ quan thuế đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý sang 'đã giải thể' |
- Tương tự trình tự của tổ chức (mẫu 17/TB-ĐKT → 18/TB-ĐKT), riêng hộ KD dùng thêm mẫu 28/TB-ĐKT (Thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể tới cơ quan ĐKKD)
- Quá 180 ngày chưa nhận giao dịch từ cơ quan ĐKKD: cơ quan thuế đề nghị cập nhật 'đã chấm dứt hoạt động'
- Cá nhân chết/mất tích: cập nhật trạng thái ngay khi nhận giấy tờ xác nhận; chấm dứt hiệu lực sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc được xóa nợ theo Điều 21 Luật số 108/2025/QH15 |
|
Hệ quả |
Giấy chứng nhận đăng ký thuế/Thông báo MST hết hiệu lực; MST không được sử dụng lại (trừ khi khôi phục); đơn vị chủ quản chấm dứt → các đơn vị phụ thuộc phải chấm dứt theo |
MST chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh (riêng MST cá nhân của chủ hộ vẫn tồn tại, trừ trường hợp cá nhân chết/mất tích/hủy số định danh) |
|
Khôi phục mã số thuế |
Các trường hợp (Điều 17): NNT bị thông báo không hoạt động nhưng chưa bị thu hồi giấy phép; hủy quyết định giải thể/thu hồi giấy phép; có quyết định của cơ quan có thẩm quyền/Tòa án hủy bỏ căn cứ chấm dứt trước đó
Xử lý (Điều 18): cơ quan thuế khôi phục trạng thái MST trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế |
Các trường hợp (Điều 31): hộ KD được khôi phục tình trạng pháp lý theo pháp luật ĐKKD; hộ KD muốn tiếp tục KD sau khi bị thông báo không hoạt động (chưa bị thu hồi giấy phép); Tòa án hủy quyết định tuyên bố cá nhân đã chết/mất tích/mất NLHVDS
Hồ sơ: thông tin từ cơ quan ĐKKD, hoặc văn bản đề nghị mẫu 25/ĐKT, hoặc quyết định của Tòa án
Xử lý (Điều 32): khôi phục ngay trong ngày nhận thông tin (qua hệ thống ĐKKD) hoặc trong 03 ngày làm việc (quyết định Tòa án) |