|
Các trường hợp không phải xuất hóa đơn mới nhất 2026 theo Nghị định 254 |
|
Mục |
Nội dung chi tiết |
|
Căn cứ pháp lý |
Điều 4 & Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (có dẫn chiếu thêm điểm a, b khoản 1 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) |
|
Nguyên tắc chung (Điều 4) |
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử giao cho người mua.
- Áp dụng cả với: hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng cho/biếu/tặng/trao đổi; trả thay lương cho người lao động; tiêu dùng nội bộ; xuất hàng dưới hình thức cho vay, cho mượn.
- Hóa đơn điện tử phải đúng định dạng chuẩn dữ liệu, ghi đầy đủ nội dung theo pháp luật thuế, kế toán và Điều 10 Nghị định này; phản ánh trung thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập. |
|
Nhóm 1 – Hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ |
Thuộc diện lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo pháp luật thuế TNDN thì không phải xuất hóa đơn — trừ khi đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. |
|
Nhóm 2 – Thu nhập từ dịch vụ số/BĐS |
- Thu nhập từ cho thuê bất động sản.
- Thu nhập từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số (giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số) cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. |
|
Nhóm 3 – Đại lý được khấu trừ thuế |
Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp — với điều kiện doanh nghiệp xổ số/bảo hiểm/bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định quản lý thuế. |
|
Nhóm 4 – Hoạt động tài chính, bảo hiểm, ngoại tệ |
- Phí và khoản thu từ tái bảo hiểm (nhượng tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, thu khác).
- Nhận tiền gửi.
- Hoạt động tài chính: phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá.
- Bán nợ.
- Giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh — riêng giao dịch bán ngoại tệ: cuối tháng đơn vị phải lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, và cung cấp cho cơ quan thuế/cơ quan nhà nước khi được yêu cầu. |
|
Nhóm 5 – Góp vốn |
Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế. |
|
Nhóm 6 – Điều chuyển tài sản nội bộ |
Tài sản điều chuyển giữa công ty mẹ và đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc (hai chiều), giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. |
|
Nhóm 7 – Cho mượn tài sản cố định/công cụ |
Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định, công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn — điều kiện: không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu. |
|
Nhóm 8 – Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thuế GTGT) |
(a) Hàng hóa, dịch vụ dùng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong nội bộ một cơ sở (xuất chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để sản xuất tiếp).
(b) Hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh tự xuất/tự cung cấp để phục vụ sản xuất, kinh doanh của chính mình (kể cả TSCĐ tự xây dựng, tự sản xuất).
(c) Các khoản thu không liên quan đến bán hàng/cung cấp dịch vụ: tiền bồi thường (kể cả bồi thường đất, tài sản trên đất khi bị thu hồi), tiền thưởng, thu đòi bên thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, thù lao từ cơ quan nhà nước khi thu hộ/chi hộ, các khoản thu tài chính khác. |
|
Kết luận văn bản |
Trừ các trường hợp nêu tại Điều 7 nói trên, mọi hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đều bắt buộc lập hóa đơn điện tử giao cho người mua theo Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. |