Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

Nghị định số 255/2026/NĐ-CР của Chính phủ: Quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết

Tác giả : admin | 22 - 07 - 2026 | 3:25 PM | 35 Lượt xem

Nguyên tắc áp dụng quản lý thuế đối với giao dịch liên kết
  STT Nội dung Căn cứ pháp lý  
  1 Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP  
  2 Kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết tương đương với giao dịch độc lập có cùng điều kiện Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP  
  3 Cơ quan thuế quản lý, kiểm tra giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc quản lý thuế Khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025  
  4 Cơ quan thuế quản lý, kiểm tra giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc kiểm tra thuế Khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025  
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC COI LÀ BÊN CÓ QUAN HỆ LIÊN KẾT (ĐIỀU 5)
  1 Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia
  2 Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp
  3 Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia
  4 Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn với dư nợ ≥25% vốn góp chủ sở hữu bên vay và >50% tổng dư nợ trung, dài hạn (trừ một số trường hợp tổ chức tín dụng không tham gia điều hành/kiểm soát theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024)
  5 Một doanh nghiệp chỉ định >50% thành viên ban lãnh đạo điều hành/kiểm soát, hoặc một thành viên được chỉ định có quyền quyết định chính sách tài chính/kinh doanh của doanh nghiệp kia
  6 Hai doanh nghiệp cùng có >50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng một thành viên có quyền quyết định chính sách tài chính/kinh doanh do một bên thứ ba chỉ định
  7 Hai doanh nghiệp chịu sự điều hành/kiểm soát về nhân sự, tài chính, kinh doanh bởi các cá nhân có quan hệ gia đình (vợ chồng, cha mẹ con, anh chị em, ông bà, cháu, cô dì chú bác...)
  8 Hai cơ sở kinh doanh có quan hệ trụ sở chính - cơ sở thường trú, hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức/cá nhân nước ngoài
  9 Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp hoặc trực tiếp điều hành
  10 Các trường hợp khác mà doanh nghiệp (kể cả chi nhánh hạch toán độc lập) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định thực tế của doanh nghiệp kia
  11 Doanh nghiệp có giao dịch chuyển nhượng vốn ≥25% hoặc vay/mượn ≥10% vốn góp với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người thân của cá nhân đó
  12 Tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát, hoặc công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024
So sanhs NĐ 255/2026/NĐ-CP — QUẢN LÝ THUẾ DN CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT với NĐ 132/2020, 20/2025)
Hiệu lực 01/7/2026
STT Nội dung thay đổi Quy định CŨ (văn bản – nội dung) Quy định MỚI từ 01/7/2026 Tác động chính Hành động cần làm ngay
1 Phạm vi – văn bản bị thay thế NĐ 132/2020 (kê khai giao dịch liên kết) + NĐ 20/2025 (sửa đổi: vay ngân hàng không còn đương nhiên là quan hệ liên kết) Thay thế cả 2 từ 01/7/2026; kèm quy định chuyển tiếp Toàn bộ hồ sơ – phụ lục GDLK theo khung mới từ kỳ quyết toán tương ứng Lập danh sách các khoản có khả năng dính giao dịch liên kết (công ty gia đình sở hữu chéo, vay mượn giám đốc...) để áp quy định mới
2 Định nghĩa GDLK & căn cứ quan hệ liên kết NĐ 132/2020: 25%/vốn góp, kiểm soát điều hành, vay ≥25% vốn CSH và >50% nợ trung dài hạn...; NĐ 20/2025 loại vay ngân hàng thông thường Sửa định nghĩa 'giao dịch liên kết', 'CSDL thương mại'; BỔ SUNG căn cứ mới: mượn/cho mượn tài sản – tiền tương ứng ≥ 10% vốn góp cũng tạo quan hệ liên kết; kê khai theo BẢN CHẤT giao dịch Nhiều DN nhỏ vay mượn tiền giám đốc/cá nhân có thể rơi vào diện liên kết RÀ TOÀN BỘ: khoản vay/mượn tiền của giám đốc, người thân ≥ 10% vốn góp → xác định lại quan hệ liên kết, kê khai phụ lục GDLK khi quyết toán
3 Ngưỡng miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK NĐ 132/2020: miễn khi doanh thu < 200 tỷ và thực hiện chức năng đơn giản (tỷ suất theo ngành: phân phối ≥5%, SX ≥10%, gia công ≥15%) Nâng ngưỡng miễn lên doanh thu dưới 500 tỷ đồng (chức năng đơn giản, không khai thác tài sản vô hình) Đại đa số KH doanh thu <100 tỷ đủ điều kiện miễn lập hồ sơ (vẫn phải KÊ KHAI phụ lục) Xác nhận có GDLK đủ điều kiện miễn hồ sơ; vẫn kê khai đúng phụ lục quyết toán, áp tỷ suất lợi nhuận tối thiểu theo quy định
4 Ngưỡng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) NĐ 132/2020: công ty mẹ tối cao tại VN có doanh thu hợp nhất ≥ 18.000 tỷ đồng Chuyển sang ngưỡng 750 triệu EUR theo chuẩn OECD Chỉ liên quan tập đoàn đa quốc gia lớn  
5 Nghĩa vụ kê khai – thông báo NĐ 132/2020: kê khai phụ lục GDLK hàng năm cùng quyết toán TNDN Giảm nghĩa vụ: một số thông báo chỉ nộp 01 LẦN khi phát sinh lần đầu, cập nhật trong 90 ngày khi có thay đổi; hỗ trợ tuân thủ tự nguyện, CQT công bố tỷ suất lợi nhuận ngành Giảm gánh nặng thủ tục hàng năm  
6 CSDL so sánh & thứ tự ưu tiên NĐ 132/2020: có định nghĩa 'CSDL của Cơ quan thuế'; sử dụng khi NNT vi phạm GỠ định nghĩa 'CSDL của CQT'; thứ tự ưu tiên khi phân tích so sánh: dữ liệu công bố công khai → CSDL thương mại → dữ liệu quản lý thuế Minh bạch hơn khi CQT ấn định/so sánh giá Khi lập hồ sơ xác định giá: ưu tiên dùng nguồn dữ liệu công khai; lưu nguồn trích dẫn
7 Giới hạn chi phí lãi vay NĐ 132/2020: lãi vay thuần ≤ 30% EBITDA; phần vượt chuyển tiếp tối đa 5 năm Kế thừa nguyên tắc 30% EBITDA; nhấn mạnh: điều chỉnh giá GDLK KHÔNG được làm giảm nghĩa vụ thuế; liệt kê rõ chi phí không được trừ khi tính thuế Cty vay giám đốc/công ty liên kết bị khống chế lãi vay khi có GDLK Tính trước phần lãi vay bị loại (>30% EBITDA) khi lập BCTC – quyết toán cho các cty có vay liên kết; tư vấn cơ cấu lại khoản vay
8 Thời hạn cung cấp Hồ sơ khi bị yêu cầu NĐ 132/2020: 15 ngày làm việc khi thanh tra; 30 ngày khi tham vấn (gia hạn 15 ngày) Quy định lại thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá GDLK khi CQT yêu cầu Không kịp cung cấp → bị ấn định Hồ sơ GDLK phải lập TRƯỚC thời điểm quyết toán hàng năm, không đợi bị yêu cầu mới làm
9 Trách nhiệm NHNN & quy định gỡ bỏ NĐ 132/2020: NHNN cung cấp thông tin vay nước ngoài, tài khoản; còn điều khoản chuyển tiếp 2017–2019 (Đ22) Điều chỉnh trách nhiệm phối hợp của NHNN; GỠ các quy định chuyển tiếp 2017–2019 đã hết hiệu lực áp dụng; APA được ưu tiên xử lý hồ sơ Dọn dẹp pháp lý, ít ảnh hưởng trực tiếp  
           
STT Tình huống / câu hỏi thường gặp TRƯỚC 01/7/2026
(cách đang làm)
TỪ 01/7/2026
(cách mới phải làm)
Ví dụ bằng con số VIỆC CẦN LÀM VÀ LỖI CAAIFN LƯU Ý
1 Công ty vay tiền của giám đốc — có bị coi là giao dịch liên kết không? Vay cá nhân điều hành ≥ 10% vốn góp đã thuộc diện liên kết theo NĐ 132/2020; vay NGÂN HÀNG thông thường đã được loại từ NĐ 20/2025 BỔ SUNG rõ: cả MƯỢN / CHO MƯỢN tiền, tài sản tương ứng ≥ 10% vốn góp cũng tạo quan hệ liên kết; kê khai theo BẢN CHẤT giao dịch Cty vốn điều lệ 2 tỷ, mượn của giám đốc 300 triệu (15% vốn) KHÔNG lấy lãi → vẫn là quan hệ liên kết, phải kê khai phụ lục GDLK khi quyết toán RÀ TK 341/3388 có khoản vay/mượn giám đốc, người thân ≥ 10% vốn điều lệ không? Có → đánh dấu 'có GDLK' để làm phụ lục khi quyết toán
Đây là bẫy phổ biến nhất với công ty nhỏ , hầu như cty nào cũng từng vay mượn tiền giám đốc
2 Có giao dịch liên kết thì có phải làm bộ hồ sơ xác định giá phức tạp không? Miễn lập hồ sơ nếu doanh thu < 200 tỷ + chức năng đơn giản (đạt tỷ suất lợi nhuận tối thiểu theo ngành) NÂNG ngưỡng miễn: doanh thu dưới 500 tỷ + chức năng đơn giản, không khai thác tài sản vô hình → được MIỄN lập hồ sơ (nhưng vẫn phải KÊ KHAI phụ lục) Cty thương mại doanh thu 80 tỷ có vay giám đốc → thuộc diện miễn lập HỒ SƠ, nhưng phụ lục GDLK trong tờ khai quyết toán TNDN vẫn PHẢI điền Cty doanh thu < 100 tỷ: xác định miễn hồ sơ nhưng KHÔNG BAO GIỜ bỏ trống phụ lục GDLK khi quyết toán
Miễn hồ sơ ≠ miễn kê khai. Bỏ phụ lục = lỗi bị phạt và bị ấn định
3 Lãi vay của công ty có giao dịch liên kết bị khống chế thế nào? Tổng lãi vay thuần được trừ ≤ 30% EBITDA; phần vượt chuyển tiếp tối đa 5 năm GIỮ trần 30% EBITDA; nhấn mạnh: điều chỉnh giá GDLK không được làm GIẢM nghĩa vụ thuế; liệt kê rõ các chi phí không được trừ Cty EBITDA 1 tỷ, trả lãi vay tổng 400 triệu (gồm lãi vay giám đốc) → chỉ được trừ 300 triệu, 100 triệu bị loại khi tính thuế TNDN Trước khi lập BCTC: 'có GDLK' → tính thử 30% EBITDA so với tổng chi phí lãi vay; vượt thì loại ngay trên tờ khai, đừng để CQT loại
Khống chế áp cho TOÀN BỘ lãi vay (kể cả vay ngân hàng) một khi cty có GDLK
4 Thủ tục kê khai GDLK hàng năm có nhẹ đi không? Kê khai phụ lục GDLK mỗi năm cùng quyết toán TNDN; một số thông báo nộp hàng năm Một số thông báo chỉ nộp 01 LẦN khi phát sinh lần đầu; khi có thay đổi thì cập nhật trong 90 NGÀY; CQT công bố tỷ suất lợi nhuận ngành để tham chiếu Cty đã nộp thông báo năm đầu → các năm sau không nộp lại, chỉ nộp khi có thay đổi (trong 90 ngày) cty đã nộp thông báo lần đầu + ngày thay đổi gần nhất để canh mốc 90 ngày
⚠ Loại thông báo áp dụng cơ chế 1 lần chờ đối chiếu văn bản gốc
5 Khi CQT yêu cầu hồ sơ xác định giá thì có bao nhiêu thời gian? 15 ngày làm việc khi thanh tra; 30 ngày khi tham vấn (được gia hạn 15 ngày) Quy định lại thời hạn cung cấp hồ sơ khi bị yêu cầu CQT gửi yêu cầu → không kịp nộp hồ sơ = bị ẤN ĐỊNH giá, thuế tính theo hướng bất lợi Nguyên tắc làm việc: hồ sơ GDLK (nếu thuộc diện phải lập) làm XONG TRƯỚC khi nộp quyết toán, không đợi bị đòi mới làm
⚠ Thời hạn mới chờ đối chiếu văn bản gốc

(*) LƯU Ý: Thông tin được tổng hợp bởi Tài Việt và không nhằm đưa ra các ý kiến tư vấn hay gợi ý, chỉ nhằm mục đích tham khảo.


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]