|
KHAI BỔ SUNG CHỈ TIÊU [37], [38] TỜ KHAI THUẾ GTGT (từ 01/7/2026) |
|
Căn cứ: Thông tư 89/2026/TT-BTC; khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025; Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
|
1. Bản chất quy định mới |
|
|
Thông tư 89/2026/TT-BTC vẫn giữ nguyên nguyên tắc của Luật Quản lý thuế 2025 là người nộp thuế phải khai bổ sung khi phát hiện sai sót. Thông tư chỉ bổ sung thêm một số trường hợp ngoại lệ, cho phép điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai 01/GTGT qua chỉ tiêu [37] và [38] thay vì phải lập tờ khai bổ sung như trước. Nguyên tắc khai bổ sung tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 vẫn giữ nguyên cho các trường hợp còn lại. |
|
2. Nội dung chỉ tiêu |
|
|
Chỉ tiêu [37] |
Điều chỉnh GIẢM thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
|
Chỉ tiêu [38] |
Điều chỉnh TĂNG thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
|
|
|
|
|
3. So sánh nhanh: Được đưa vào [37]/[38] với Phải khai bổ sung |
|
ĐƯỢC điều chỉnh trực tiếp vào [37]/[38]
(không phải khai bổ sung) |
VẪN PHẢI khai bổ sung
(theo khoản 5 Điều 12 Luật QLT 2025) |
|
Mua trả chậm, trả góp ≥5 triệu đồng, chưa có chứng từ TT không dùng tiền mặt khi đến hạn → [37]; sau đó có chứng từ → [38] |
Sai sót làm TĂNG số thuế GTGT phải nộp |
|
Phát hiện sai, sót thuế GTGT đầu vào mà khai đúng ở kỳ gốc chỉ làm GIẢM thuế phải nộp, hoặc chỉ làm TĂNG/GIẢM số thuế còn khấu trừ chuyển kỳ sau |
Sai sót làm GIẢM số thuế GTGT được hoàn |
|
Nhận hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (trả lại hàng, chiết khấu thương mại, điều chỉnh sau quyết toán...) |
|
|
Chuyển đổi phương pháp tính thuế từ khấu trừ sang trực tiếp trên doanh thu |
|
|
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÀO CHỈ TIÊU [37] / [38] |
|
(Không phải lập tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế) |
|
STT |
Trường hợp |
Cách khai / Chỉ tiêu áp dụng |
|
1 |
Hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi đến hạn thanh toán |
Kê khai, điều chỉnh GIẢM thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng |
|
2 |
Sau khi điều chỉnh (mục 1), cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
Kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng vào chỉ tiêu [38] tại kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
|
3 |
Phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót — nếu khai đúng ở kỳ gốc chỉ làm GIẢM số thuế phải nộp, hoặc chỉ làm TĂNG/GIẢM số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau |
Kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót (không cần sửa lại kỳ gốc) |
|
4 |
Người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC (trả lại hàng, chiết khấu thương mại, điều chỉnh sau quyết toán...) |
Kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế |
|
5 |
Chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu |
Kê khai điều chỉnh GIẢM toàn bộ số thuế GTGT chưa khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế |
|
6 |
Các trường hợp khác |
Thực hiện theo Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC |
|
So sánh với quy định cũ (Thông tư 80/2021/TT-BTC, sửa đổi bởi TT 40/2025/TT-BTC) |
|
Trước đây: Chỉ tiêu [37], [38] chỉ dùng để khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung — tức phải lập tờ khai bổ sung trước. Riêng trường hợp cơ quan thuế đã ban hành kết luận/quyết định xử lý về thuế thì khai vào kỳ nhận được kết luận (không phải khai bổ sung). Quy định mới cho phép bỏ bước lập tờ khai bổ sung đối với các trường hợp liệt kê ở bảng trên. |