Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

So sánh điểm mới của bộ 04 Nghị định 252 2026, Nghị định 253 2026, Nghị định 254 2026, Nghị định 255 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026

Tác giả : admin | 21 - 07 - 2026 | 9:43 AM | 34 Lượt xem

BẢNG SO SÁNH CŨ – MỚI: 4 NGHỊ ĐỊNH THUẾ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2026
NĐ 252 (Quản lý thuế – kê khai – hoàn thuế) • NĐ 253 (Thuế TNCN) • NĐ 254 (Hóa đơn điện tử) • NĐ 255 (Giao dịch liên kết) | Lập ngày 10/7/2026
Nghị định Nội dung Thay thế các văn bản Sheet chi tiết Số nội dung so sánh
252/2026/NĐ-CP Kê khai thuế, hoàn thuế, quản lý thuế 126/2020, 91/2022, 49/2025, 117/2025, 373/2025 NĐ 252 - Kê khai & Hoàn thuế 13
253/2026/NĐ-CP Kê khai, tính thuế TNCN 65/2013 (và các NĐ sửa đổi) NĐ 253 - TNCN 18
254/2026/NĐ-CP Hóa đơn, chứng từ điện tử 123/2020, 70/2025 NĐ 254 - Hóa đơn điện tử 13
255/2026/NĐ-CP Quản lý thuế DN có giao dịch liên kết 132/2020, 20/2025 NĐ 255 - GDLK 9

NĐ 252/2026/NĐ-CP — KÊ KHAI THUẾ & HOÀN THUẾ (thay thế NĐ 126/2020, 91/2022, 49/2025, 117/2025, 373/2025)
Hiệu lực 01/7/2026
STT Nội dung thay đổi Quy định CŨ (văn bản – nội dung) Quy định MỚI từ 01/7/2026 Tác động chính Hành động cần làm ngay  
1 Phạm vi – văn bản bị thay thế 5 văn bản riêng lẻ: NĐ 126/2020 (khung khai nộp thuế), NĐ 91/2022 (tạm nộp TNDN), NĐ 49/2025 (ngưỡng hoãn xuất cảnh), NĐ 117/2025 (sàn TMĐT nộp thay), NĐ 373/2025 (biểu mẫu kê khai, quyết toán) Hợp nhất toàn bộ vào 1 nghị định duy nhất hướng dẫn Luật Quản lý thuế; hiệu lực 01/7/2026 Mọi quy trình khai – nộp – hoàn thuế phải dẫn chiếu văn bản mới; biểu mẫu có thể thay đổi Cập nhật căn cứ pháp lý trên tờ khai, quy trình nội bộ, phần mềm HTKK/eTax; kiểm tra biểu mẫu mới trước kỳ khai tháng 7/2026 (hạn 20/8/2026)  
2 Tạm nộp thuế TNDN & lợi nhuận sau thuế NĐ 126/2020: 3 quý ≥ 75% quyết toán năm → NĐ 91/2022 sửa thành: tổng tạm nộp 4 quý ≥ 80% số phải nộp theo quyết toán năm Kế thừa ngưỡng 4 quý ≥ 80% quyết toán năm (áp dụng cả lợi nhuận sau thuế còn lại của DNNN); quy định rõ cách xác định và tính tiền chậm nộp phần thiếu Nộp thiếu dưới 80% đến hạn nộp Q4 → bị tính tiền chậm nộp trên phần chênh lệch Lập bảng ước lợi nhuận cả năm từ Q3; cân đối số tạm nộp Q4 trước 30/01 hàng năm cho từng công ty có lãi; đưa vào checklist tracking chung  
3 Ngưỡng nợ thuế bị tạm hoãn xuất cảnh NĐ 49/2025 (từ 28/2/2025): cá nhân KD/chủ hộ nợ ≥ 50 triệu quá 120 ngày; người đại diện pháp luật DN nợ ≥ 500 triệu quá 120 ngày Giữ ngưỡng 50 triệu (cá nhân/HKD) và 500 triệu (đại diện DN) quá hạn 120 ngày; bổ sung áp dụng với người nước ngoài; quy định rõ trình tự: thông báo điện tử, sau 30 ngày chưa nộp mới ban hành quyết định tạm hoãn Giám đốc các cty nợ thuế lớn có nguy cơ bị chặn xuất cảnh; có 30 ngày xử lý sau thông báo Rà danh sách cty đang nợ thuế ≥ 500 triệu / HKD nợ ≥ 50 triệu; cảnh báo chủ DN ngay khi nhận thông báo trên eTax; ưu tiên nộp dứt điểm hoặc xin nộp dần  
4 Thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh NĐ 126/2020: thông báo theo quy định ĐKKD, thời hạn gửi cơ quan thuế chưa quy định chặt với đối tượng không thuộc ĐKKD Phải thông báo chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng (đối tượng đăng ký trực tiếp với CQT); tuân thủ mốc mới để được miễn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian ngừng Thông báo muộn → vẫn phải nộp tờ khai, dễ bị phạt chậm nộp hồ sơ Khách muốn tạm ngừng: chốt hồ sơ và nộp thông báo TRƯỚC ngày ngừng ít nhất 1 ngày làm việc; không làm hồi tố  
5 Quản lý thuế TMĐT – sàn nộp thay NĐ 117/2025: sàn TMĐT có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay GTGT + TNCN cho hộ/cá nhân KD trên sàn Kế thừa và đưa vào nghị định hợp nhất: Shopee, Lazada, TikTok Shop... khấu trừ nộp thay tại thời điểm giao dịch thành công; quy định rõ trách nhiệm đối soát, cung cấp thông tin Cty bán online: thuế bị khấu trừ tại nguồn; cần đối soát số sàn đã nộp thay với nghĩa vụ thực tế Với Cty bán trên sàn: thu thập báo cáo khấu trừ thuế của sàn hàng tháng/quý; đối chiếu doanh thu sàn với sổ sách; tránh kê khai trùng  
6 Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế cá nhân NĐ 126/2020 & TT 105/2020: 10 ngày làm việc kể từ khi phát sinh thay đổi Chuẩn hóa 10 ngày làm việc; riêng thay đổi thông tin giấy tờ cá nhân ở địa bàn khó khăn/vùng sâu vùng xa được nới 20–30 ngày Không cập nhật CCCD/địa chỉ đúng hạn ảnh hưởng hoàn thuế TNCN, quyết toán Nhắc NLĐ cập nhật thông tin qua eTax Mobile khi đổi CCCD/địa chỉ  
7 Khai bổ sung khi đổi kỳ tính thuế quý → tháng NĐ 126/2020 Đ9: xác định lại kỳ khai khi không còn đủ điều kiện khai quý; xử lý chênh lệch chưa thật chi tiết Quy định rõ cách khai bổ sung, xử lý số liệu khi chuyển kỳ tính thuế từ quý sang tháng (DN vượt ngưỡng doanh thu 50 tỷ) Cty tăng trưởng vượt ngưỡng phải chuyển kỳ khai và khai bổ sung đúng cách, tránh phạt Đầu năm rà doanh thu năm trước liền kề của từng cty để chốt kỳ khai tháng/quý; cty nào vượt ngưỡng → lập hồ sơ chuyển kỳ ngay  
8 Hoàn thành nghĩa vụ thuế khi chuyển đổi loại hình DN NĐ 126/2020: quy định chung về quyết toán khi tổ chức lại DN Quy định chi tiết hơn về hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chuyển đổi loại hình (TNHH ↔ CP...), hồ sơ quyết toán đến thời điểm chuyển đổi Chuyển đổi loại hình phải chốt quyết toán TNDN, TNCN đến ngày quyết định chuyển đổi Cty có kế hoạch chuyển đổi loại hình: lên lịch quyết toán sớm, không dồn về cuối năm  
9 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Luật QLT 38/2019 + NĐ 126/2020: tháng – chậm nhất ngày 20 tháng sau; quý – cuối tháng đầu quý sau; quyết toán năm – cuối tháng 3; TNCN cá nhân tự QT – cuối tháng 4 Chuẩn hóa lại theo Luật Quản lý thuế mới; bổ sung quy định khi hệ thống CQT gặp sự cố: nộp sau khi khắc phục (kể cả bản giấy/bưu điện) không bị coi là chậm nộp Các mốc deadline trong bảng tracking 100 cty có thể thay đổi chi tiết Đối chiếu từng mốc deadline trong file tracking với nghị định mới ngay khi có văn bản gốc; cập nhật Google Sheets theo dõi  
10 Giới hạn khai bổ sung hồ sơ thuế Luật QLT 38/2019 Đ47: khai bổ sung trong 10 năm, trước khi CQT công bố quyết định thanh tra/kiểm tra Siết chặt: giới hạn rõ thời gian và các trường hợp KHÔNG được khai bổ sung (sau công bố thanh kiểm tra, sau kết luận...); quy định chi tiết theo Luật QLT mới Không thể 'để dành' điều chỉnh; sai sót phải xử lý sớm Rà soát tồn đọng sai sót cũ của các cty NGAY trong quý 3/2026, khai bổ sung trước khi bị giới hạn; lưu ý mốc chuyển tiếp trước/sau 01/7/2026  
11 Cưỡng chế nợ thuế NĐ 126/2020: 7 biện pháp cưỡng chế (trích tài khoản, khấu trừ lương, ngừng hóa đơn, kê biên, thu qua bên thứ 3, thu hồi GCN ĐKKD...) Quy định lại các biện pháp cưỡng chế, tăng chia sẻ dữ liệu liên ngành; DN bị cưỡng chế ngừng hóa đơn được xin xuất hóa đơn lẻ theo từng lần nếu nộp ngay tối thiểu 18% giá trị thanh toán vào NSNN Cty nợ thuế bị ngừng hóa đơn vẫn có đường xuất hóa đơn duy trì hoạt động (kèm điều kiện 18%) Cty đang bị cưỡng chế hóa đơn: hướng dẫn thủ tục xin hóa đơn lẻ + nộp 18%; ưu tiên đàm phán nộp dần tiền nợ  
12 Bảo mật thông tin người nộp thuế Chưa có quy định che giấu thông tin định danh khi công khai nợ thuế Khi công khai thông tin NNT chỉ hiển thị 4 số cuối CCCD/MST cá nhân, phần còn lại được che/mã hóa Giảm rủi ro lộ thông tin cá nhân chủ DN Không cần hành động; lưu ý khi tra cứu danh sách nợ thuế công khai  
13 Nội dung bị GỠ BỎ NĐ 126/2020 có quy định: ủy nhiệm thu thuế; DN ưu tiên trong lĩnh vực hải quan; chế độ ưu tiên hồ sơ APA chi tiết Không còn đề cập ủy nhiệm thu thuế và DN ưu tiên hải quan; APA chỉ còn nhắc ngắn gọn (ưu tiên xử lý hồ sơ) Các quy trình dựa trên ủy nhiệm thu không còn căn cứ tại nghị định này KH xuất nhập khẩu có chế độ DN ưu tiên: theo dõi văn bản hải quan riêng thay thế  
             
STT Tình huống / câu hỏi thường gặp TRƯỚC 01/7/2026
(cách đang làm)
TỪ 01/7/2026
(cách mới phải làm)
Ví dụ bằng con số VIỆC BẠN CẦN LÀM Lưu ý / lỗi hay gặp
1 Hạn nộp tờ khai có đổi không? Tháng: chậm nhất ngày 20 tháng sau. Quý: cuối tháng đầu quý sau. Quyết toán năm: cuối tháng 3. Cá nhân tự quyết toán: cuối tháng 4 Khung thời hạn cơ bản giữ tương tự nhưng dẫn chiếu theo Luật Quản lý thuế mới + NĐ 252; nếu hệ thống thuế bị SỰ CỐ thì nộp sau khi khắc phục KHÔNG bị coi là chậm Ngày 20 hệ thống eTax sập cả ngày → nộp ngay khi hệ thống chạy lại, chụp màn hình lỗi lưu làm bằng chứng, không bị phạt khi gặp sự cố hệ thống: CHỤP MÀN HÌNH lỗi + lưu thông báo của CQT vào thư mục để theo dõi ⚠ Đối chiếu từng mốc trong văn bản gốc rồi mới sửa file tracking chung
2 Phát hiện tờ khai cũ bị sai — còn được khai bổ sung thoải mái không? Được khai bổ sung trong 10 năm, miễn là trước khi CQT công bố quyết định thanh tra/kiểm tra SIẾT CHẶT: giới hạn thời gian và liệt kê các trường hợp KHÔNG được khai bổ sung nữa Trước đây sai sót 2022 để đến 2026 sửa vẫn được; giờ để lâu có thể MẤT QUYỀN khai bổ sung NGAY QUÝ 3/2026: rà hết sai sót tồn đọng của các công ty mình phụ trách → khai bổ sung dứt điểm, đừng để dành ⚠ Giới hạn cụ thể chờ đối chiếu văn bản gốc. Nguyên tắc mới: sai đâu sửa ngay đó
3 Tạm nộp thuế TNDN quý bao nhiêu cho đủ, khỏi bị phạt? Tổng tạm nộp 4 quý phải ≥ 80% số thuế theo quyết toán năm (NĐ 91/2022) GIỮ nguyên tắc 4 quý ≥ 80%; quy định rõ hơn cách xác định và tính tiền chậm nộp phần thiếu Cty quyết toán năm phải nộp 100 triệu mà 4 quý mới tạm nộp 70 triệu (70%) → bị tính chậm nộp trên 10 triệu thiếu (phần dưới 80%) kể từ hạn nộp Q4 Từ quý 3 hàng năm: ước lợi nhuận CẢ NĂM cho từng cty có lãi → tính số cần nộp thêm ở Q4 để chạm mốc 80% Q4 phải ước lại ngay khi thấy doanh thu tăng
4 Cty muốn tạm ngừng kinh doanh thì báo khi nào? Nộp thông báo theo quy định đăng ký kinh doanh, thực tế nhiều nơi du di ngày Phải thông báo CHẬM NHẤT 01 ngày làm việc TRƯỚC ngày tạm ngừng thì mới được miễn nộp tờ khai trong thời gian ngừng     ⚠ Chi tiết thủ tục chờ đối chiếu văn bản gốc
5 Sếp/giám đốc công ty nợ thuế có bị cấm xuất cảnh không? Cá nhân/hộ KD nợ ≥ 50 triệu quá 120 ngày; người đại diện pháp luật của DN nợ ≥ 500 triệu quá 120 ngày (NĐ 49/2025) GIỮ 2 ngưỡng trên; thêm áp dụng với người nước ngoài; quy trình rõ: CQT gửi thông báo điện tử → sau 30 NGÀY chưa nộp mới ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh Cty nợ 600 triệu quá 120 ngày, giám đốc sắp đi công tác nước ngoài → nhận thông báo là có 30 ngày để nộp/xin nộp dần trước khi bị chặn Mở eTax kiểm tra nợ thuế; thấy thông báo tạm hoãn xuất cảnh → báo giám đốc NGAY trong ngày Thông báo gửi qua eTax/email
6 Khách bán hàng trên Shopee/TikTok Shop — thuế ai nộp? Từ NĐ 117/2025: sàn có chức năng thanh toán tự khấu trừ và nộp thay GTGT + TNCN cho người bán Đưa hẳn vào nghị định hợp nhất: sàn khấu trừ nộp thay TẠI THỜI ĐIỂM giao dịch thành công; quy định rõ đối soát và cung cấp thông tin Khách chốt đơn 10 triệu trên Shopee → sàn tự giữ lại phần thuế và nộp thay, tiền về tài khoản khách là tiền đã trừ thuế Hàng tháng/quý: tải báo cáo khấu trừ thuế từ sàn về, đối chiếu với doanh thu ghi sổ — TRÁNH kê khai nộp trùng lần nữa Lỗi hay gặp: kế toán kê khai nộp thuế lần 2 cho doanh thu sàn đã bị khấu trừ → nộp trùng, phải làm hồ sơ hoàn rất mất công
7 Công ty doanh thu tăng, đang khai GTGT theo quý có phải chuyển sang tháng? Doanh thu năm trước liền kề > 50 tỷ → khai tháng; quy định xử lý khi chuyển kỳ chưa chi tiết Quy định rõ cách KHAI BỔ SUNG khi chuyển kỳ tính thuế từ quý sang tháng Cty doanh thu 2025 là 55 tỷ → từ 2026 phải khai GTGT theo THÁNG thay vì quý Đầu mỗi năm: lọc doanh thu năm trước của công ty → đánh dấu xem có phải đổi kỳ khai, làm thủ tục ngay từ kỳ đầu năm ⚠ Trình tự khai bổ sung khi chuyển kỳ chờ đối chiếu văn bản gốc
8 Công ty bị cưỡng chế ngừng hóa đơn mà vẫn cần xuất hàng thì sao? Bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn là gần như tê liệt hoạt động Được XIN XUẤT HÓA ĐƠN LẺ theo từng lần phát sinh, điều kiện: nộp ngay tối thiểu 18% giá trị thanh toán trên hóa đơn đó vào ngân sách Cty bị cưỡng chế nhưng có đơn hàng 100 triệu → xin xuất hóa đơn lẻ, nộp ngay 18 triệu vào NSNN là xuất được Cty đang bị cưỡng chế hóa đơn: làm đơn xin hóa đơn lẻ kèm chứng từ nộp 18% Đây là giải pháp tình thế — vẫn phải ưu tiên xử lý dứt nợ gốc

NĐ 253/2026/NĐ-CP — KÊ KHAI, TÍNH THUẾ TNCN (thay thế NĐ 65/2013)
Hiệu lực 01/7/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế 2026
STT Nội dung thay đổi Quy định CŨ (văn bản – nội dung) Quy định MỚI từ 01/7/2026 Tác động chính và việc cần làm
1 Phạm vi – văn bản bị thay thế NĐ 65/2013/NĐ-CP (hướng dẫn Luật TNCN từ 01/7/2013, đã sửa bởi NĐ 91/2014, 12/2015) Thay thế toàn bộ, hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới số 109/2025/QH15; hiệu lực 01/7/2026, áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2026 (riêng một số mức như ăn ca áp dụng từ 01/7/2026) - Toàn bộ tính lương – khấu trừ – quyết toán TNCN thay đổi từ kỳ 7/2026
- Cần cập nhật công thức bảng lương Excel/phần mềm cho 100% khách hàng từ kỳ lương tháng 7/2026; lưu ý năm 2026 áp dụng 2 giai đoạn luật cũ – mới khi quyết toán
2 Giảm trừ gia cảnh 11 triệu/tháng (bản thân) + 4,4 triệu/tháng/người phụ thuộc (NQ 954/2020) 15,5 triệu/tháng (bản thân) + 6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc (NQ 110/2025 + Luật 109/2025); biểu thuế lũy tiến rút còn 5 bậc - Số thuế TNCN phải nộp của đa số NLĐ giảm mạnh; nhiều người không còn phải nộp thuế
- Cần chạy lại bảng lương từ tháng 7/2026 với mức giảm trừ mới; tư vấn chủ DN về quỹ lương/net-gross; kiểm tra phần mềm đã cập nhật biểu 5 bậc chưa
3 Ngưỡng khấu trừ 10% thu nhập vãng lai TT 111/2013: khấu trừ 10% với chi trả từ 2 triệu đồng/lần cho cá nhân không HĐLĐ hoặc HĐLĐ < 3 tháng Nâng ngưỡng lên từ 5 triệu đồng/lần mới phải khấu trừ 10% - Giảm số trường hợp phải khấu trừ – bớt thủ tục chứng từ khấu trừ, cam kết 08
- Cần cập nhật quy trình chi trả dịch vụ thuê ngoài/cộng tác viên: dưới 5 triệu/lần không khấu trừ; sửa các mẫu cam kết đang dùng
4 Ngưỡng thu nhập vãng lai không phải quyết toán TT 111/2013: thu nhập vãng lai bình quân ≤ 10 triệu/tháng đã khấu trừ 10% thì không phải quyết toán Điều chỉnh ngưỡng thu nhập vãng lai không phải quyết toán (nới điều kiện miễn quyết toán, kèm trường hợp số thuế phát sinh nhỏ) - Ít cá nhân phải tự quyết toán hơn → giảm khối lượng QT TNCN cuối năm
- Khi quyết toán TNCN 2026: lọc danh sách cá nhân đủ điều kiện miễn quyết toán theo ngưỡng mới trước khi làm hồ sơ
5 Tiền ăn giữa ca, ăn trưa TT 111/2013 + TT 26/2016-BLĐTBXH: miễn thuế tối đa 730.000 đ/người/tháng (nếu chi tiền) Nâng mức miễn lên 1,2 triệu đồng/người/tháng; áp dụng từ 01/7/2026 (không hồi tố nửa đầu năm) - Tăng khoản chi phúc lợi không chịu thuế TNCN
- Sửa quy chế lương/phụ cấp ăn ca của các cty lên tối đa 1,2 triệu từ 7/2026; đồng bộ quy chế chi tiêu nội bộ để được trừ TNDN
6 Hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, BH nhân thọ được trừ NĐ 65/2013: mức trừ quỹ hưu trí tự nguyện tối đa 1 triệu đồng/tháng Nâng lên tối đa 3 triệu đồng/tháng (bao gồm BH hưu trí tự nguyện, hưu trí bổ sung, BH nhân thọ theo quy định) - Công cụ tối ưu thuế TNCN hợp pháp cho nhân sự thu nhập cao
- Tư vấn gói phúc lợi BH hưu trí/nhân thọ cho chủ DN và nhân sự thu nhập cao; cập nhật cột giảm trừ trong bảng lương
7 Giảm trừ y tế – giáo dục (HOÀN TOÀN MỚI) Không có quy định Giảm trừ chi phí y tế tối đa 23 triệu/năm + chi phí giáo dục – đào tạo tối đa 24 triệu/năm (tổng tối đa ~47 triệu/năm) cho bản thân và người phụ thuộc, kèm điều kiện chứng từ - Khoản giảm trừ mới đáng kể khi quyết toán năm 2026
- Ngay từ bây giờ nhắc NLĐ các cty LƯU HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ viện phí – học phí hợp lệ để hưởng giảm trừ khi quyết toán 2026
8 Thuế chuyển nhượng bất động sản NĐ 65/2013 còn ghi 2 phương pháp: 25% trên thu nhập tính thuế hoặc 2% trên giá chuyển nhượng (thực tế từ 2015 áp 2%) GỠ BỎ hẳn phương pháp 25%; thống nhất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần - Rõ ràng pháp lý khi khai thuế chuyển nhượng BĐS
- Khai hộ khách chuyển nhượng BĐS: áp thống nhất 2% giá chuyển nhượng
9 Thuế chuyển nhượng chứng khoán NĐ 65/2013 còn ghi 2 phương pháp: 20% trên thu nhập tính thuế (lãi) hoặc 0,1% trên giá bán GỠ BỎ phương pháp 20%; thống nhất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần (kể cả chứng khoán phái sinh); chứng chỉ quỹ mở nắm giữ ≥ 2 năm được miễn - Nhất quán cách tính; thêm ưu đãi nắm giữ dài hạn quỹ mở
- Cá nhân đầu tư chứng khoán: không còn lựa chọn quyết toán 20% trên lãi; tư vấn giữ CCQ mở ≥ 2 năm để miễn thuế
10 Thuế chuyển nhượng vốn (không phải chứng khoán) NĐ 65/2013: 20% trên thu nhập tính thuế (giá bán trừ giá vốn và chi phí) Điều chỉnh cách tính/thuế suất chuyển nhượng vốn theo Luật 109/2025; bổ sung xử lý thuế khi góp vốn bằng tài sản (thời điểm nộp thuế khi chuyển nhượng vốn/rút vốn) - Ảnh hưởng giao dịch M&A, chuyển nhượng phần vốn góp của cá nhân
- KH có giao dịch chuyển nhượng vốn từ 7/2026: tính lại nghĩa vụ theo văn bản gốc trước khi công chứng hợp đồng
11 Thu nhập chịu thuế MỚI Không quy định Bổ sung: chuyển nhượng tên miền .vn, tín chỉ carbon, biển số xe đấu giá, TÀI SẢN SỐ (tài sản ảo, tài sản mã hóa – thuế 0,1%/5% tùy loại); thu nhập TMĐT/nền tảng số xếp vào thu nhập kinh doanh - Cá nhân giao dịch crypto, bán tài khoản/tên miền... chính thức chịu thuế
- Rà khách hàng cá nhân có giao dịch tài sản số/TMĐT để tư vấn kê khai, tránh truy thu
12 Thu nhập miễn thuế MỞ RỘNG Miễn hẹp: làm thêm giờ phần vượt, trợ cấp theo luật; nhà ở do NSDLĐ xây chỉ miễn tại KCN/vùng khó khăn Mở rộng: tiền lương ngày phép chưa nghỉ; trợ cấp thôi việc/mất việc CAO HƠN mức luật nếu ghi trong quy chế nội bộ vẫn được miễn; nhà ở cho NLĐ không phân biệt địa bàn; hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo - Nhiều khoản chi cho NLĐ được miễn thuế hơn → tối ưu chi phí
- Rà soát, bổ sung QUY CHẾ NỘI BỘ (thôi việc, phúc lợi, nhà ở) của từng cty để các khoản chi được miễn TNCN + được trừ TNDN
13 Khoán chi VPP, công tác phí, điện thoại, trang phục TT 111/2013: miễn theo mức khoán quy chế nội bộ; trang phục 5 triệu/năm nếu chi tiền Quy định lại các mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế (VPP, công tác phí, điện thoại, trang phục) – có mức trần cụ thể mới - Ảnh hưởng cách xây dựng quy chế khoán chi của DN
- Sau khi có văn bản gốc: cập nhật mức trần mới vào quy chế tài chính/quy chế lương của các cty
14 Xác định cá nhân cư trú & kỳ tính thuế người nước ngoài NĐ 65/2013: cư trú = ≥183 ngày tại VN hoặc nơi ở thường xuyên (nhà thuê ≥183 ngày); kỳ tính thuế người nước ngoài theo năm dương lịch/12 tháng liên tục Điều chỉnh tiêu chí xác định cá nhân cư trú và kỳ tính thuế với người nước ngoài là cá nhân cư trú - Ảnh hưởng cách tính thuế chuyên gia nước ngoài, quyết toán lần đầu
- Cty có chuyên gia nước ngoài: xác định lại trạng thái cư trú theo tiêu chí mới trước kỳ lương 7/2026
15 Cổ phiếu thưởng, quyền mua cổ phiếu Hướng dẫn rải rác tại thông tư; thời điểm tính thuế khi chuyển nhượng Quy định cụ thể trong nghị định về thời điểm, cách tính thuế với cổ phiếu thưởng và quyền mua cổ phiếu - Rõ ràng nghĩa vụ khi nhận thưởng bằng cổ phiếu (ESOP)
- Cty trả thưởng bằng cổ phiếu: lập lại quy trình theo dõi và khấu trừ tại thời điểm quy định mới
16 Người phụ thuộc – thu nhập của người phụ thuộc TT 111/2013: người phụ thuộc có thu nhập bình quân ≤ 1 triệu/tháng Mở rộng định nghĩa người phụ thuộc (người mất khả năng lao động...); điều chỉnh ngưỡng thu nhập của người phụ thuộc - Nhiều người đủ điều kiện làm người phụ thuộc hơn
- Quý 3/2026: rà và đăng ký bổ sung người phụ thuộc cho NLĐ các cty theo tiêu chí mới
17 Trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền TM, thừa kế, quà tặng TT 111/2013: thuế 10% phần vượt 10 triệu (trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền, thừa kế, quà tặng) Điều chỉnh các mức ngưỡng/cách tính (vd trúng thưởng: 10% phần vượt 20 triệu/lần theo Luật 109/2025) - Ngưỡng chịu thuế các khoản thu nhập khác thay đổi
- Cập nhật khi phát sinh; kiểm tra ngưỡng mới trong văn bản gốc trước khi khai
18 Gỡ bỏ ấn định tỷ lệ thu nhập chịu thuế NĐ 65/2013: CQT ấn định tỷ lệ thu nhập chịu thuế với cá nhân KD không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn GỠ BỎ quy định này (cá nhân KD chuyển sang cơ chế kê khai theo NĐ 68/2026, bỏ thuế khoán) - Đồng bộ với lộ trình xóa bỏ thuế khoán HKD
- HKD khách hàng: chuyển hẳn sang kê khai + sổ sách theo TT 152/2025, không còn cơ chế ấn định
         
STT Tình huống / câu hỏi thường gặp TRƯỚC 01/7/2026
(cách đang làm)
TỪ 01/7/2026
(cách mới phải làm)
VIỆC CẦN LÀM
1 Tính lương tháng 7/2026 trở đi, giảm trừ gia cảnh lấy bao nhiêu? Bản thân 11 triệu/tháng, mỗi người phụ thuộc 4,4 triệu/tháng Bản thân 15,5 triệu/tháng, mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu/tháng. Biểu thuế rút từ 7 bậc còn 5 bậc Từ kỳ lương THÁNG 7/2026: sửa công thức giảm trừ trong file bảng lương của TẤT CẢ công ty mình phụ trách; kiểm tra phần mềm đã tự cập nhật chưa (Đừng quên các file Excel lương tự làm tay — phần mềm cập nhật nhưng file tay thì không. Xem sheet 'VÍ DỤ TÍNH TNCN' để tính thử)
2 Trả tiền cho cộng tác viên / người làm thời vụ (không HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng) có phải khấu trừ 10% không? Chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên → khấu trừ 10% trước khi trả Chỉ khấu trừ 10% khi chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên Sửa quy trình chi tiền: ngưỡng mới 5 triệu/lần; cập nhật mẫu cam kết thu nhập đang dùng (Ngưỡng tính theo TỪNG LẦN chi trả. Chia nhỏ khoản chi để né khấu trừ là rủi ro khi thanh tra)
3 Phụ cấp ăn ca bao nhiêu thì không tính thuế TNCN? Chi tiền ăn ca tối đa 730.000đ/người/tháng được miễn; phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế Miễn tối đa 1.200.000đ/người/tháng (áp dụng từ 01/7/2026, KHÔNG hồi tố nửa đầu năm) công ty muốn tăng phụ cấp ăn ca lên 1,2 triệu: sửa QUY CHẾ nội bộ + quyết định trước khi chi (Phải có trong quy chế/hợp đồng thì mới được trừ cả thuế TNDN. Nửa đầu 2026 vẫn áp mức 730k)
4 Công ty mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện / nhân thọ cho nhân viên, trừ được bao nhiêu? Trừ tối đa 1 triệu đồng/tháng Trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng Cập nhật cột giảm trừ bảo hiểm trong bảng lương; tư vấn gói phúc lợi cho nhân sự thu nhập cao (Chỉ áp dụng sản phẩm bảo hiểm đúng quy định, giữ chứng từ nộp phí)
5 Giảm trừ chi phí y tế, học hành — khoản MỚI hoàn toàn, làm gì bây giờ? KHÔNG có quy định này Được giảm trừ thêm: chi phí y tế tối đa 23 triệu/năm + chi phí giáo dục - đào tạo tối đa 24 triệu/năm (cho bản thân và người phụ thuộc, phải có chứng từ) GIỮ TOÀN BỘ hóa đơn viện phí, học phí mang tên mình/người phụ thuộc — cuối năm nộp cho kế toán làm quyết toán (⚠ Điều kiện chứng từ cụ thể chờ đối chiếu văn bản gốc. Không có hóa đơn = không được trừ)
6 Nhân viên nghỉ việc, công ty trả trợ cấp cao hơn mức luật — có bị tính thuế phần vượt không? Phần trợ cấp thôi việc VƯỢT mức Bộ luật Lao động → tính vào thu nhập chịu thuế Nếu mức chi cao hơn được ghi trong QUY CHẾ NỘI BỘ của công ty → vẫn được MIỄN thuế Rà quy chế lương thưởng/nội quy các công ty: bổ sung điều khoản trợ cấp thôi việc, phúc lợi để hưởng miễn thuế (Quy chế phải ban hành TRƯỚC khi chi, có chữ ký, đóng dấu. Chi xong mới viết quy chế = không được chấp nhận)
7 Tiền lương ngày phép chưa nghỉ, làm thêm giờ có được miễn thuế? Chỉ miễn phần chênh lệch lương làm thêm giờ so với giờ chuẩn; tiền phép chưa nghỉ tính thuế bình thường Bổ sung miễn thuế với tiền lương ngày nghỉ phép năm chưa nghỉ được thanh toán; tiếp tục miễn phần chênh làm thêm giờ/làm đêm Khi tính lương tháng có thanh toán phép tồn: tách riêng dòng này ra khỏi thu nhập chịu thuế (⚠ Điều kiện chi tiết chờ đối chiếu văn bản gốc; nhớ lưu bảng chấm công làm căn cứ)
8 Đăng ký người phụ thuộc có gì thay đổi? Người phụ thuộc: con dưới 18, con đi học không thu nhập, cha mẹ hết tuổi LĐ... thu nhập bình quân ≤ 1 triệu/tháng MỞ RỘNG diện người phụ thuộc (thêm người mất khả năng lao động...); điều chỉnh ngưỡng thu nhập của người phụ thuộc Quý 3/2026: rà lại danh sách người phụ thuộc từng công ty, đăng ký bổ sung cho NLĐ đủ điều kiện mới (mỗi người phụ thuộc = bớt 6,2 triệu thu nhập tính thuế/tháng) (⚠ Ngưỡng thu nhập mới của người phụ thuộc chờ đối chiếu văn bản gốc)
9 cá nhân bán nhà, bán chứng khoán, bán phần vốn góp thì nộp thuế thế nào? BĐS: 2% giá bán (văn bản cũ còn ghi cả cách 25% trên lãi). Chứng khoán: 0,1% giá bán (còn ghi cách 20% trên lãi). Vốn góp: 20% trên lãi BĐS: thống nhất 2% giá chuyển nhượng. Chứng khoán: thống nhất 0,1% giá bán từng lần (bỏ hẳn cách tính trên lãi); chứng chỉ quỹ mở giữ ≥ 2 năm được MIỄN. Vốn góp: tính theo quy định mới theo mức thống nhất mới; riêng chuyển nhượng VỐN GÓP → báo lại quản lý để kiểm tra văn bản gốc trước khi tính (⚠ Thuế suất chuyển nhượng vốn góp chờ đối chiếu văn bản gốc)
10 bán hàng online, chơi crypto hỏi có phải nộp thuế không? Chưa có quy định rõ về tài sản số; thu nhập online quản lý lỏng CHÍNH THỨC chịu thuế: chuyển nhượng tài sản số (tài sản ảo, mã hóa), tên miền .vn, tín chỉ carbon, biển số xe đấu giá; bán hàng online = thu nhập kinh doanh; sàn TMĐT tự khấu trừ nộp thay cá nhân có nguồn thu online/crypto phải khai sớm, tránh bị truy thu + phạt sau này (⚠ Mức thuế cụ thể từng loại tài sản số chờ đối chiếu văn bản gốc)
11 Quyết toán TNCN năm 2026 có gì đặc biệt? Cả năm áp một luật, một mức giảm trừ Năm 2026 là năm GIAO THỜI: luật mới hiệu lực 01/7/2026 nhưng nhiều nội dung áp dụng cho CẢ kỳ tính thuế 2026 khi quyết toán; riêng một số mức (như ăn ca 1,2 triệu) chỉ áp từ 01/7 Đầu 2027 khi quyết toán 2026: đọc kỹ hướng dẫn chuyển tiếp; chuẩn bị tinh thần lượng hồ sơ hoàn thuế TNCN tăng mạnh (⚠ Cách áp dụng giao thời chờ hướng dẫn chi tiết — KHÔNG tự khai lại các tháng đầu năm khi chưa có hướng dẫn)

NĐ 254/2026/NĐ-CP — HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ (thay thế NĐ 123/2020, 70/2025)
Hiệu lực 01/7/2026
STT Nội dung thay đổi Quy định CŨ (văn bản – nội dung) Quy định MỚI từ 01/7/2026 Tác động chính Hành động cần làm ngay
1 Phạm vi – văn bản bị thay thế NĐ 123/2020 (khung hóa đơn điện tử từ 01/7/2022) + NĐ 70/2025 (sửa đổi từ 01/6/2025) Thay thế cả 2, hợp nhất thành khung pháp lý hóa đơn – chứng từ mới từ 01/7/2026 - Toàn bộ quy trình lập, xử lý, lưu trữ hóa đơn dẫn chiếu văn bản mới
- Phối hợp nhà cung cấp HĐĐT xác nhận phần mềm đã cập nhật theo NĐ mới; thông báo mẫu/ký hiệu mới nếu có
 
2 Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền NĐ 70/2025: HKD doanh thu ≥ 1 tỷ/năm bán lẻ trực tiếp phải dùng HĐĐT từ máy tính tiền; khái niệm còn gây lúng túng Giải thích rõ khái niệm 'hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền', phạm vi đối tượng bắt buộc và cách kết nối dữ liệu với CQT - Xác định đúng trường hợp phải dùng máy tính tiền, tránh áp sai
- Đối chiếu điều kiện bắt buộc dùng HĐĐT máy tính tiền theo định nghĩa mới
 
3 Thời điểm lập hóa đơn – xuất khẩu NĐ 123/2020 & 70/2025: thời điểm lập với xuất khẩu chưa thống nhất (ngày thông quan/ngày giao hàng) Quy định rõ thời điểm lập hóa đơn đối với xuất khẩu hàng hóa (gắn với thủ tục hải quan) - Ảnh hưởng kê khai GTGT 0% và hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu
- Cty XNK: thống nhất lại thời điểm xuất hóa đơn XK với bộ phận chứng từ; kiểm tra khớp tờ khai hải quan – hóa đơn – kê khai
 
4 Thời điểm lập hóa đơn – dịch vụ đặc thù NĐ 123/2020: dịch vụ lập khi hoàn thành; đặt cọc dịch vụ còn tranh cãi; đối soát cho phép chậm nhất 7 ngày (NĐ 70/2025) Đặt cọc dịch vụ chưa phải lập hóa đơn ngay; dịch vụ cần đối soát (nền tảng số, bảo hiểm, vận tải...) lập trong 7 ngày; y tế được gộp hóa đơn cuối ngày nếu khách không lấy lẻ; bổ sung thời điểm lập với casino - Giảm tranh chấp thời điểm lập hóa đơn với dịch vụ
- Cty dịch vụ: soát lại quy trình xuất hóa đơn với các khoản đặt cọc/tạm ứng; sửa quy trình nội bộ
 
5 Nội dung bắt buộc – thông tin người mua lẻ NĐ 123/2020: khách lẻ không lấy hóa đơn ghi 'người mua không cung cấp thông tin', dễ bị bỏ sót Bắt buộc ghi rõ 'Bán cho người tiêu dùng' khi người mua không cung cấp thông tin; KHÔNG được xem nhẹ việc lập hóa đơn cho khách lẻ; người mua yêu cầu và nhận hóa đơn là cơ sở xác định nghĩa vụ thuế người bán; cho phép viết tắt P., TP., CP. khi thiếu chỗ - Bán lẻ không xuất hóa đơn = rủi ro bị tố giác, xử phạt
- Quán triệt các KH bán lẻ: xuất hóa đơn đầy đủ từng giao dịch, kể cả khách không lấy; cấu hình mặc định 'Bán cho người tiêu dùng' trên phần mềm
 
6 Khen thưởng người tiêu dùng tố giác Không có quy định Người tiêu dùng tố giác không xuất hóa đơn được thưởng đến 10 triệu đồng/vụ (hoặc theo % tiền phạt) khi CQT xác nhận vi phạm - Nguy cơ bị khách hàng tố giác tăng mạnh → động lực tuân thủ
- Cảnh báo NGAY tất cả KH bán lẻ/F&B: tuyệt đối không bỏ xuất hóa đơn; đào tạo nhân viên bán hàng
 
7 Sàn TMĐT – dữ liệu người mua & hóa đơn TMĐT NĐ 70/2025: quy định trách nhiệm sàn cung cấp thông tin còn chung Người bán có QUYỀN yêu cầu sàn TMĐT cung cấp dữ liệu người mua để lập hóa đơn; bổ sung quy định riêng về hóa đơn thương mại điện tử - Người bán online có căn cứ đòi dữ liệu xuất hóa đơn đúng
- KH bán trên sàn: thiết lập quy trình lấy dữ liệu đơn hàng từ sàn hàng ngày/tuần để xuất hóa đơn đủ, khớp doanh thu sàn
 
8 Ủy nhiệm lập hóa đơn NĐ 123/2020: cho phép ủy nhiệm cho bên thứ 3, trách nhiệm quy định chung Quy định RIÊNG trách nhiệm bên được ủy nhiệm; cấm lạm dụng dữ liệu hóa đơn được ủy nhiệm - Bên nhận ủy nhiệm (đại lý, nền tảng) chịu trách nhiệm pháp lý rõ ràng
- Rà các hợp đồng ủy nhiệm lập hóa đơn hiện có của KH; bổ sung điều khoản trách nhiệm – bảo mật dữ liệu
 
9 Hóa đơn giả – sử dụng không hợp pháp NĐ 123/2020 Đ4: khái niệm sử dụng hóa đơn không hợp pháp / sử dụng không hợp pháp hóa đơn dễ nhầm Định nghĩa mới về hóa đơn, chứng từ GIẢ; phân biệt rõ 'sử dụng hóa đơn không hợp pháp' và 'sử dụng không hợp pháp hóa đơn'; chế tài tương ứng - Căn cứ xử phạt/truy cứu rõ hơn – rủi ro với hóa đơn mua của DN bỏ trốn
- Duy trì kiểm tra trạng thái MST người bán trước khi hạch toán (tra cứu DN bỏ trốn); lưu bằng chứng giao dịch thật (hợp đồng, thanh toán, giao nhận)
 
10 Bản giấy chuyển đổi từ HĐĐT NĐ 123/2020: bản chuyển đổi chỉ có giá trị lưu giữ, không có hiệu lực giao dịch (trừ trường hợp đặc biệt) Giới hạn rõ hiệu lực của bản giấy chuyển đổi từ hóa đơn điện tử Không dùng bản giấy chuyển đổi thay hóa đơn gốc điện tử Nhắc KH lưu trữ file XML gốc (không chỉ PDF); tổ chức thư mục lưu XML theo Năm → Công ty → Tháng
11 Biên lai giấy, hóa đơn CQT đặt in NĐ 123/2020: còn cho dùng biên lai giấy tự in/đặt in, hóa đơn đặt in của CQT (bán cho DN nhỏ, HKD) Hóa đơn đặt in của CQT HẾT GIÁ TRỊ từ 01/7/2026, phải tiêu hủy tồn theo thủ tục; biên lai giấy tự in/đặt in chỉ dùng đến 31/12/2026 Ai còn dùng hóa đơn giấy CQT phải chuyển ngay sang HĐĐT Rà KH còn tồn hóa đơn giấy/biên lai giấy: lập biên bản tiêu hủy đúng thủ tục, đăng ký HĐĐT trước 01/7/2026
12 Trường hợp không phải dùng HĐĐT & không mã NĐ 123/2020: danh mục trường hợp không phải lập hóa đơn rải rác; đối tượng dùng hóa đơn không mã theo điều kiện CNTT Gom rõ các trường hợp không phải sử dụng HĐĐT (điều chuyển nội bộ...); quy định lại đối tượng được dùng HĐĐT không có mã của CQT Xác định đúng nghiệp vụ nào không cần hóa đơn, cty nào đủ điều kiện không mã Rà lại các nghiệp vụ điều chuyển nội bộ/xuất kho của KH sản xuất – thương mại theo danh mục mới
13 Chia sẻ dữ liệu liên ngành Chưa quy định hệ thống Đất đai, công an, y tế... phải chia sẻ dữ liệu hóa đơn điện tử với CQT – xây CSDL tập trung đối soát tự động CQT đối soát chéo mạnh hơn → chênh lệch doanh thu dễ bị phát hiện Chủ động đối chiếu doanh thu hóa đơn – tờ khai – sao kê ngân hàng hàng quý cho từng cty, đừng đợi CQT mời lên giải trình
           
STT Tình huống / câu hỏi thường gặp TRƯỚC 01/7/2026
(cách đang làm)
TỪ 01/7/2026
(cách mới phải làm)
Ví dụ bằng con số VIỆC CẦN LÀM và Lưu ý / lỗi hay gặp
1 Khách lẻ mua hàng không lấy hóa đơn — có được bỏ qua không? Ghi 'người mua không cung cấp thông tin', nhiều nơi bỏ luôn không xuất KHÔNG được bỏ. Vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ 'Bán cho người tiêu dùng'; người mua yêu cầu hóa đơn là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế của người bán Quán của khách bán 50 đơn lẻ/ngày → 50 đơn đều phải có hóa đơn , khách không lấy thì ghi 'Bán cho người tiêu dùng' Cấu hình phần mềm bán hàng mặc định dòng 'Bán cho người tiêu dùng'; dặn chủ quán + nhân viên thu ngân: XUẤT MỌI GIAO DỊCH
Được viết tắt P. (phường), TP., CP. khi thiếu chỗ trên hóa đơn
2 Không xuất hóa đơn thì ai biết? — CÓ, khách hàng sẽ tố! Không có cơ chế thưởng cho người tố giác Người tiêu dùng tố giác việc không xuất hóa đơn được THƯỞNG tới 10 triệu đồng/vụ khi CQT xác nhận vi phạm Khách ăn 2 triệu không được xuất hóa đơn → chụp bill, tố lên CQT → được thưởng, quán bị phạt + bị soi cả kỳ khách bán lẻ/F&B/dịch vụ: coi như MỌI khách hàng đều có thể là người tố giác — xuất đủ 100%
Rủi ro lớn nhất 2026 của nhóm bán lẻ. Đừng để khách của mình lên báo
3 Ai bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền? HKD doanh thu ≥ 1 tỷ/năm bán lẻ trực tiếp người tiêu dùng phải dùng (NĐ 70/2025), khái niệm còn mơ hồ Giải thích RÕ khái niệm 'HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền', đối tượng bắt buộc, cách kết nối dữ liệu với CQT Quán ăn, cà phê doanh thu 1,1 tỷ/năm → thuộc diện máy tính tiền: ⚠ Phạm vi đối tượng chính xác chờ đối chiếu văn bản gốc
4 Nhận tiền ĐẶT CỌC dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không? Tranh cãi triền miên: nhiều CQT yêu cầu xuất ngay khi nhận cọc Đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng dịch vụ → CHƯA phải lập hóa đơn ngay; khi cung cấp dịch vụ/thu tiền theo tiến độ mới lập Khách đặt cọc 20 triệu giữ chỗ tiệc cưới tháng sau → chưa xuất hóa đơn; ngày tổ chức tiệc xuất hóa đơn đủ giá trị Soát lại các khoản 'khách hàng trả trước' trên sổ: phân loại rõ CỌC (chưa xuất) và TẠM ỨNG THEO TIẾN ĐỘ (phải xuất)
Hợp đồng phải ghi rõ chữ 'đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng' — ghi mơ hồ là bị coi là thu tiền trước
5 Dịch vụ phải đối soát số liệu (vận tải, bảo hiểm, nền tảng...) xuất hóa đơn khi nào? NĐ 70/2025 đã cho phép chậm nhất 7 ngày sau khi chốt đối soát Giữ cơ chế: lập trong thời hạn quy định sau đối soát (7 ngày); y tế được GỘP hóa đơn cuối ngày nếu bệnh nhân không lấy lẻ; bổ sung thời điểm cho casino Cty vận tải đối soát cước với đối tác xong ngày 5 → xuất hóa đơn chậm nhất ngày 12 Cty dịch vụ có đối soát: ghi rõ ngày chốt đối soát vào file theo dõi để canh hạn 7 ngày
Quá 7 ngày = lập hóa đơn sai thời điểm, bị phạt
6 Hàng XUẤT KHẨU lập hóa đơn ngày nào? Không thống nhất: nơi lấy ngày thông quan, nơi lấy ngày giao hàng Quy định RÕ thời điểm lập hóa đơn với hàng xuất khẩu (gắn với thủ tục hải quan) Tờ khai hải quan thông quan ngày 10 → hóa đơn phải khớp mốc quy định mới, không xuất trước cả tuần như thói quen cũ Cty XNK: thống nhất lại quy trình với bộ phận chứng từ; kiểm tra 3 thứ phải khớp: tờ khai HQ - hóa đơn - kỳ kê khai
⚠ Mốc chính xác chờ đối chiếu văn bản gốc — ảnh hưởng hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu
7 Còn tập hóa đơn giấy mua của cơ quan thuế / biên lai giấy thì sao? Vẫn được dùng hóa đơn đặt in của CQT, biên lai giấy tự in/đặt in Hóa đơn đặt in của CQT HẾT GIÁ TRỊ từ 01/7/2026 → tồn phải TIÊU HỦY theo thủ tục. Biên lai giấy chỉ dùng được đến 31/12/2026 HKD còn 2 quyển hóa đơn giấy mua của CQT → không được xé dùng tiếp từ 01/7, phải lập biên bản tiêu hủy CTY nào còn hóa đơn giấy/biên lai giấy: làm thủ tục tiêu hủy + chuyển HĐĐT; biên lai giấy lên kế hoạch thay trước 31/12/2026
Dùng tiếp hóa đơn giấy hết hiệu lực = dùng hóa đơn không hợp pháp — lỗi nặng
8 Lưu hóa đơn thế nào cho đúng? PDF có đủ không? Nhiều kế toán chỉ lưu bản PDF/bản in giấy Bản giấy chuyển đổi từ HĐĐT bị GIỚI HẠN hiệu lực rõ ràng — chỉ để tra cứu, KHÔNG thay được bản điện tử gốc Thanh tra hỏi hóa đơn đầu vào → đưa file XML gốc mới hợp lệ; chỉ có bản PDF in ra là không đủ Lưu file XML GỐC của mọi hóa đơn theo cấu trúc: Năm → Tên công ty → Tháng; backup định kỳ lên cloud
PDF chỉ là bản thể hiện. Mất XML = coi như mất hóa đơn
9 Làm sao tránh dính hóa đơn của công ty ma / DN bỏ trốn? Khái niệm 'sử dụng hóa đơn không hợp pháp' và 'sử dụng không hợp pháp hóa đơn' lẫn lộn, khó áp Định nghĩa mới về hóa đơn GIẢ; phân biệt RÕ 2 hành vi và chế tài; CQT đối soát dữ liệu liên ngành (đất đai, công an, y tế...) tự động Mua hàng của NCC lạ giá tốt bất thường, 3 tháng sau NCC bỏ trốn → hóa đơn đầu vào bị loại, cty bị loại chi phí + truy thu VAT TRƯỚC KHI hạch toán hóa đơn đầu vào của NCC mới: tra cứu MST trên tracuunnt.gdt.gov.vn; lưu đủ hợp đồng + chuyển khoản + phiếu giao hàng làm bằng chứng giao dịch thật
Giao dịch có thật + chứng từ đầy đủ là 'áo giáp' duy nhất khi NCC bỏ trốn
10 Bán hàng qua sàn TMĐT — lấy thông tin người mua đâu ra mà xuất hóa đơn? Người bán khó đòi dữ liệu người mua từ sàn Người bán có QUYỀN yêu cầu sàn TMĐT cung cấp dữ liệu người mua để lập hóa đơn; có quy định riêng về hóa đơn thương mại điện tử Shop trên Lazada cần xuất hóa đơn cho 500 đơn/tháng → yêu cầu sàn xuất file dữ liệu người mua để lập hóa đơn đầy đủ Thiết lập lịch tải dữ liệu đơn hàng từ sàn (tuần/tháng) cho khách bán online; đối chiếu số hóa đơn đã xuất với số đơn thành công
Doanh thu sàn - hóa đơn đã xuất phải khớp; lệch là bị hỏi

NĐ 255/2026/NĐ-CP — QUẢN LÝ THUẾ DN CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT (thay thế NĐ 132/2020, 20/2025)
Hiệu lực 01/7/2026
STT Nội dung thay đổi Quy định CŨ (văn bản – nội dung) Quy định MỚI từ 01/7/2026 Tác động chính Hành động cần làm ngay
1 Phạm vi – văn bản bị thay thế NĐ 132/2020 (kê khai giao dịch liên kết) + NĐ 20/2025 (sửa đổi: vay ngân hàng không còn đương nhiên là quan hệ liên kết) Thay thế cả 2 từ 01/7/2026; kèm quy định chuyển tiếp Toàn bộ hồ sơ – phụ lục GDLK theo khung mới từ kỳ quyết toán tương ứng Lập danh sách các khoản có khả năng dính giao dịch liên kết (công ty gia đình sở hữu chéo, vay mượn giám đốc...) để áp quy định mới
2 Định nghĩa GDLK & căn cứ quan hệ liên kết NĐ 132/2020: 25%/vốn góp, kiểm soát điều hành, vay ≥25% vốn CSH và >50% nợ trung dài hạn...; NĐ 20/2025 loại vay ngân hàng thông thường Sửa định nghĩa 'giao dịch liên kết', 'CSDL thương mại'; BỔ SUNG căn cứ mới: mượn/cho mượn tài sản – tiền tương ứng ≥ 10% vốn góp cũng tạo quan hệ liên kết; kê khai theo BẢN CHẤT giao dịch Nhiều DN nhỏ vay mượn tiền giám đốc/cá nhân có thể rơi vào diện liên kết RÀ TOÀN BỘ: khoản vay/mượn tiền của giám đốc, người thân ≥ 10% vốn góp → xác định lại quan hệ liên kết, kê khai phụ lục GDLK khi quyết toán
3 Ngưỡng miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK NĐ 132/2020: miễn khi doanh thu < 200 tỷ và thực hiện chức năng đơn giản (tỷ suất theo ngành: phân phối ≥5%, SX ≥10%, gia công ≥15%) Nâng ngưỡng miễn lên doanh thu dưới 500 tỷ đồng (chức năng đơn giản, không khai thác tài sản vô hình) Đại đa số KH doanh thu <100 tỷ đủ điều kiện miễn lập hồ sơ (vẫn phải KÊ KHAI phụ lục) Xác nhận có GDLK đủ điều kiện miễn hồ sơ; vẫn kê khai đúng phụ lục quyết toán, áp tỷ suất lợi nhuận tối thiểu theo quy định
4 Ngưỡng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) NĐ 132/2020: công ty mẹ tối cao tại VN có doanh thu hợp nhất ≥ 18.000 tỷ đồng Chuyển sang ngưỡng 750 triệu EUR theo chuẩn OECD Chỉ liên quan tập đoàn đa quốc gia lớn  
5 Nghĩa vụ kê khai – thông báo NĐ 132/2020: kê khai phụ lục GDLK hàng năm cùng quyết toán TNDN Giảm nghĩa vụ: một số thông báo chỉ nộp 01 LẦN khi phát sinh lần đầu, cập nhật trong 90 ngày khi có thay đổi; hỗ trợ tuân thủ tự nguyện, CQT công bố tỷ suất lợi nhuận ngành Giảm gánh nặng thủ tục hàng năm  
6 CSDL so sánh & thứ tự ưu tiên NĐ 132/2020: có định nghĩa 'CSDL của Cơ quan thuế'; sử dụng khi NNT vi phạm GỠ định nghĩa 'CSDL của CQT'; thứ tự ưu tiên khi phân tích so sánh: dữ liệu công bố công khai → CSDL thương mại → dữ liệu quản lý thuế Minh bạch hơn khi CQT ấn định/so sánh giá Khi lập hồ sơ xác định giá: ưu tiên dùng nguồn dữ liệu công khai; lưu nguồn trích dẫn
7 Giới hạn chi phí lãi vay NĐ 132/2020: lãi vay thuần ≤ 30% EBITDA; phần vượt chuyển tiếp tối đa 5 năm Kế thừa nguyên tắc 30% EBITDA; nhấn mạnh: điều chỉnh giá GDLK KHÔNG được làm giảm nghĩa vụ thuế; liệt kê rõ chi phí không được trừ khi tính thuế Cty vay giám đốc/công ty liên kết bị khống chế lãi vay khi có GDLK Tính trước phần lãi vay bị loại (>30% EBITDA) khi lập BCTC – quyết toán cho các cty có vay liên kết; tư vấn cơ cấu lại khoản vay
8 Thời hạn cung cấp Hồ sơ khi bị yêu cầu NĐ 132/2020: 15 ngày làm việc khi thanh tra; 30 ngày khi tham vấn (gia hạn 15 ngày) Quy định lại thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá GDLK khi CQT yêu cầu Không kịp cung cấp → bị ấn định Hồ sơ GDLK phải lập TRƯỚC thời điểm quyết toán hàng năm, không đợi bị yêu cầu mới làm
9 Trách nhiệm NHNN & quy định gỡ bỏ NĐ 132/2020: NHNN cung cấp thông tin vay nước ngoài, tài khoản; còn điều khoản chuyển tiếp 2017–2019 (Đ22) Điều chỉnh trách nhiệm phối hợp của NHNN; GỠ các quy định chuyển tiếp 2017–2019 đã hết hiệu lực áp dụng; APA được ưu tiên xử lý hồ sơ Dọn dẹp pháp lý, ít ảnh hưởng trực tiếp  
           
STT Tình huống / câu hỏi thường gặp TRƯỚC 01/7/2026
(cách đang làm)
TỪ 01/7/2026
(cách mới phải làm)
Ví dụ bằng con số VIỆC BẠN CẦN LÀM
1 Công ty vay tiền của giám đốc — có bị coi là giao dịch liên kết không? Vay cá nhân điều hành ≥ 10% vốn góp đã thuộc diện liên kết theo NĐ 132/2020; vay NGÂN HÀNG thông thường đã được loại từ NĐ 20/2025 BỔ SUNG rõ: cả MƯỢN / CHO MƯỢN tiền, tài sản tương ứng ≥ 10% vốn góp cũng tạo quan hệ liên kết; kê khai theo BẢN CHẤT giao dịch Cty vốn điều lệ 2 tỷ, mượn của giám đốc 300 triệu (15% vốn) KHÔNG lấy lãi → vẫn là quan hệ liên kết, phải kê khai phụ lục GDLK khi quyết toán RÀ TK 341/3388 có khoản vay/mượn giám đốc, người thân ≥ 10% vốn điều lệ không? Có → đánh dấu 'có GDLK' để làm phụ lục khi quyết toán
Đây là bẫy phổ biến nhất với công ty nhỏ — hầu như cty nào cũng từng mượn tiền sếp
2 Có giao dịch liên kết thì có phải làm bộ hồ sơ xác định giá phức tạp không? Miễn lập hồ sơ nếu doanh thu < 200 tỷ + chức năng đơn giản (đạt tỷ suất lợi nhuận tối thiểu theo ngành) NÂNG ngưỡng miễn: doanh thu dưới 500 tỷ + chức năng đơn giản, không khai thác tài sản vô hình → được MIỄN lập hồ sơ (nhưng vẫn phải KÊ KHAI phụ lục) Cty thương mại doanh thu 80 tỷ có vay giám đốc → thuộc diện miễn lập HỒ SƠ, nhưng phụ lục GDLK trong tờ khai quyết toán TNDN vẫn PHẢI điền Cty doanh thu < 100 tỷ: xác định miễn hồ sơ nhưng KHÔNG BAO GIỜ bỏ trống phụ lục GDLK khi quyết toán
Miễn hồ sơ ≠ miễn kê khai. Bỏ phụ lục = lỗi bị phạt và bị ấn định
3 Lãi vay của công ty có giao dịch liên kết bị khống chế thế nào? Tổng lãi vay thuần được trừ ≤ 30% EBITDA; phần vượt chuyển tiếp tối đa 5 năm GIỮ trần 30% EBITDA; nhấn mạnh: điều chỉnh giá GDLK không được làm GIẢM nghĩa vụ thuế; liệt kê rõ các chi phí không được trừ Cty EBITDA 1 tỷ, trả lãi vay tổng 400 triệu (gồm lãi vay giám đốc) → chỉ được trừ 300 triệu, 100 triệu bị loại khi tính thuế TNDN Trước khi lập BCTC: 'có GDLK' → tính thử 30% EBITDA so với tổng chi phí lãi vay; vượt thì loại ngay trên tờ khai, đừng để CQT loại
Khống chế áp cho TOÀN BỘ lãi vay (kể cả vay ngân hàng) một khi cty có GDLK
4 Thủ tục kê khai GDLK hàng năm có nhẹ đi không? Kê khai phụ lục GDLK mỗi năm cùng quyết toán TNDN; một số thông báo nộp hàng năm Một số thông báo chỉ nộp 01 LẦN khi phát sinh lần đầu; khi có thay đổi thì cập nhật trong 90 NGÀY; CQT công bố tỷ suất lợi nhuận ngành để tham chiếu Cty đã nộp thông báo năm đầu → các năm sau không nộp lại, chỉ nộp khi có thay đổi (trong 90 ngày) cty đã nộp thông báo lần đầu + ngày thay đổi gần nhất để canh mốc 90 ngày
⚠ Loại thông báo áp dụng cơ chế 1 lần chờ đối chiếu văn bản gốc
5 Khi CQT yêu cầu hồ sơ xác định giá thì có bao nhiêu thời gian? 15 ngày làm việc khi thanh tra; 30 ngày khi tham vấn (được gia hạn 15 ngày) Quy định lại thời hạn cung cấp hồ sơ khi bị yêu cầu CQT gửi yêu cầu → không kịp nộp hồ sơ = bị ẤN ĐỊNH giá, thuế tính theo hướng bất lợi Nguyên tắc làm việc: hồ sơ GDLK (nếu thuộc diện phải lập) làm XONG TRƯỚC khi nộp quyết toán, không đợi bị đòi mới làm
⚠ Thời hạn mới chờ đối chiếu văn bản gốc

(*) LƯU Ý: Thông tin được tổng hợp bởi Tài Việt và không nhằm đưa ra các ý kiến tư vấn hay gợi ý, chỉ nhằm mục đích tham khảo.


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]