Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

Những quy định mới nhất về xuất hóa đơn từ 1/7/2026

Tác giả : admin | 18 - 07 - 2026 | 8:40 AM | 42 Lượt xem

QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ - NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm
STT Đối tượng Loại hóa đơn áp dụng
1 Các tổ chức, cá nhân kinh doanh (trường hợp thông thường và rủi ro cao) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
2 Doanh nghiệp lĩnh vực đặc thù (điện, xăng dầu, bưu chính, tài chính, y tế, TMĐT, vận tải...) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (phải đảm bảo hạ tầng truyền dữ liệu)
3 Các đơn vị bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng (siêu thị, nhà hàng, khách sạn, vui chơi, giải trí...) Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
4 Hộ/cá nhân có doanh thu > 1 tỷ/năm hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu Hóa đơn có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền (kết nối dữ liệu với cơ quan thuế)
5 Hộ/cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng bắt buộc nhưng có nhu cầu Hóa đơn có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền (đăng ký theo nhu cầu)
2. Đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh
STT Loại hóa đơn Đối tượng áp dụng
1 Hóa đơn bán hàng Tổ chức không kinh doanh nhưng phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN và thuế khác (nếu có)
2 Hóa đơn bán hàng Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ/cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuộc 1 trong 5 trường hợp: (1) ngừng kinh doanh chưa chấm dứt MST có thanh lý tài sản; (2) tạm ngừng kinh doanh nhưng cần hóa đơn thực hiện hợp đồng đã ký; (3) bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn; (4) DN đang phá sản nhưng vẫn kinh doanh dưới giám sát của Tòa án; (5) đang giải trình/bổ sung tài liệu theo quy định Bộ Tài chính
3 Hóa đơn giá trị gia tăng Tổ chức kinh tế, tổ chức khác nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuộc 5 trường hợp tương tự a.2 (ngừng/tạm ngừng kinh doanh, cưỡng chế hóa đơn, phá sản có giám sát Tòa án, đang giải trình bổ sung tài liệu)
4 Hóa đơn giá trị gia tăng Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc diện nộp thuế GTGT khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ tài sản công tại khoản 4 Điều 8), khi giá trúng đấu giá đã gồm thuế GTGT công bố rõ trong hồ sơ đấu giá được duyệt
5 Hóa đơn bán tài sản công Cơ quan được giao xử lý tài sản công là người nộp thuế GTGT bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
6 Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
3. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
STT Trường hợp Quy định áp dụng
1 Nhận nhập khẩu ủy thác Đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: dùng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở ủy thác. Chưa nộp thuế: lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ làm chứng từ lưu thông
2 Ủy thác xuất khẩu hàng hóa Khi giao hàng cho bên nhận ủy thác: dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Sau khi hàng thực xuất khẩu (có xác nhận hải quan): cơ sở có hàng lập hóa đơn GTGT/bán hàng điện tử cho bên nhận ủy thác; bên nhận ủy thác lập hóa đơn thu phí ủy thác
3 Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ (kể cả gia công xuất khẩu) Dùng hóa đơn thương mại điện tử / hóa đơn GTGT điện tử / hóa đơn bán hàng điện tử; thời điểm lập theo Khoản 1 Điều 9. Khi vận chuyển đến cửa khẩu: dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử làm chứng từ lưu thông
4 Điều chuyển hàng hóa nội bộ, xuất cho đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng Được chọn: (1) dùng hóa đơn GTGT điện tử làm căn cứ thanh toán, kê khai thuế độc lập từng đơn vị; hoặc (2) dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ / phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Đơn vị nhận hàng khi bán phải lập hóa đơn và gửi bảng kê về cơ sở giao hàng để lập hóa đơn GTGT tương ứng (bảng kê có thể lập theo 5 hoặc 10 ngày nếu doanh số lớn; lập riêng theo từng nhóm thuế suất)
5 Xuất hàng hóa bán lưu động Dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi bán hàng lập hóa đơn điện tử theo quy định
6 Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ Tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa
7 Cho thuê tài chính Tổ chức cho thuê tài chính phải lập hóa đơn GTGT; số thuế GTGT đầu ra phải khớp với thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê, thuế suất ghi ký hiệu "CTTC". Có quy định riêng khi chuyển giao thuế GTGT một lần, và khi hợp đồng chấm dứt trước hạn (thu hồi tài sản / bán tài sản thu hồi)
8 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) Phân chia doanh thu, có bên đại diện lập hóa đơn cho khách hàng: các bên còn lại lập hóa đơn cho bên đại diện theo phần doanh thu được chia. Phân chia chi phí, có bên đại diện nhận hóa đơn: bên đại diện lập hóa đơn phân bổ chi phí cho các bên còn lại
4. TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
STT Đối tượng Chi tiết/Ghi chú
1 Hộ/cá nhân kinh doanh lập bảng kê Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện lập bảng kê theo luật thuế TNDN (trừ trường hợp tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử).
2 Thu nhập đặc thù của hộ/cá nhân Thuê bất động sản; cung cấp nội dung số (giải trí, phim, nhạc, quảng cáo...) cho khách hàng nước ngoài.
3 Hộ/cá nhân làm đại lý Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp (đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế).
4 Hoạt động tài chính, ngoại tệ, bảo hiểm Tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, tài chính (chứng chỉ, chứng khoán), bán nợ, giao dịch ngoại tệ (lập bảng tổng hợp cuối tháng).
5 Góp vốn Góp vốn bằng tài sản vào tổ chức kinh tế.
6 Điều chuyển tài sản nội bộ/tái cấu trúc Điều chuyển giữa công ty mẹ - đơn vị phụ thuộc; hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
7 Mượn tài sản/công cụ Máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ gia công (không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu).
8 Sử dụng nội bộ và các khoản thu khác Hàng xuất chuyển kho nội bộ, xuất vật tư sản xuất; bồi thường bằng tiền; tiền thưởng; thu hộ, chi hộ; các khoản thu tài chính không liên quan đến bán hàng hóa, dịch vụ.

QUY ĐỊNH VỀ THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN TỪ 01/7/2026 - NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP
Căn cứ: Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP | Hiệu lực: 01/7/2026
STT Trường hợp / Loại hình Thời điểm lập hóa đơn
1 Bán hàng hóa (kể cả bán/chuyển nhượng tài sản công, hàng dự trữ quốc gia) Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
2 Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) Do người bán tự xác định, chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa thông quan. Áp dụng hóa đơn thương mại điện tử/GTGT điện tử/bán hàng điện tử
3 Cung cấp dịch vụ Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Không phân biệt đã thu tiền hay chưa; nếu thu tiền trước/trong khi cung cấp thì thời điểm lập HĐ là thời điểm thu tiền (trừ tiền đặt cọc)
4 Giao hàng nhiều lần / bàn giao từng hạng mục, công đoạn Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn theo khối lượng, giá trị tương ứng
5 Dịch vụ đối soát định kỳ (viễn thông, hàng không, điện, CNTT, TMĐT, bưu chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, taxi công nghệ...) Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 07 tháng sau hoặc 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước
6 Viễn thông, CNTT, dữ liệu cần đối soát kết nối liên mạng Thời điểm hoàn thành đối soát cước dịch vụ, chậm nhất 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước
7 Bán thẻ điện thoai, trả trước, hòa mạng Lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng cho các giao dịch khách hàng không cung cấp thông tin hoặc không lấy hóa đơn.
8 Xây dựng, lắp đặt Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình/hạng mục/khối lượng hoàn thành
9 Kinh doanh bất động sản, hạ tầng, nhà ở để bán/chuyển nhượng Chưa chuyển giao quyền sở hữu: ngày thu tiền theo tiến độ hợp đồng. Đã chuyển giao: theo quy định bán hàng hóa
10 Mua dịch vụ vận tải hàng không qua website/TMĐT theo thông lệ quốc tế Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ xuất trên hệ thống
11 Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu thô Thời điểm bên mua - bên bán xác định giá bán chính thức, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
12 Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống Thời điểm xác định khối lượng khí giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai nộp thuế
13 Bán điện của công ty phát điện trên thị trường điện Theo thời điểm đối soát số liệu thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai nộp thuế
14 Bán lẻ xăng, dầu tại cửa hàng Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán
15 Vận tải hàng không (kể cả đại lý hưởng hoa hồng), bảo hiểm qua đại lý Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 10 tháng sau
16 Cho vay của tổ chức tín dụng Theo kỳ hạn thu lãi trong thỏa thuận vay; nếu không thu được thì tại thời điểm thu được lãi
17 Vận tải hành khách bằng taxi có phần mềm tính tiền Tại thời điểm kết thúc chuyến đi
18 Khám, chữa bệnh có phần mềm quản lý viện phí Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn nếu khách không yêu cầu; lập ngay nếu khách yêu cầu
19 Thu phí đường bộ điện tử không dừng (ETC) Ngày xe lưu thông qua trạm; có thể lập định kỳ, chậm nhất cuối tháng phát sinh
20 Kinh doanh bảo hiểm Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm
21 Kinh doanh vé xổ số truyền thống/biết kết quả ngay Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ hết, chậm nhất trước khi mở thưởng kỳ tiếp theo
22 Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng Chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu (06:00 - 05:59:59 hôm sau)
23 Dịch vụ tiêu dùng cá nhân có hệ thống phần mềm quản lý giao dịch chi tiết (ngân hàng, TMĐT, bảo hiểm, ví điện tử, taxi công nghệ, vé xe buýt/tàu điện, giữ xe, chiếu phim...) Dữ liệu giao dịch chi tiết được chuyển đến cơ quan thuế theo quy định
24 Bán hàng/cung cấp dịch vụ ban đêm khi không có phần mềm lập hóa đơn tự động Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo
25 Nhận tiền đặt cọc/tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ (ví dụ: dịch vụ du lịch) Phải xuất hóa đơn ngay tại thời điểm nhận tiền đặt cọc/tạm ứng
26 Nhận tiền đặt cọc/tạm ứng để đảm bảo hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ Không phải lập hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc/tạm ứng; hóa đơn được lập
THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI GIAO DỊCH PHÁT SINH VÀO BAN ĐÊM
(theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP):
  Trường hợp Thời điểm lập hóa đơn
  Có phần mềm tự động Lập theo thời điểm phát sinh nghĩa vụ theo loại giao dịch (ngay khi giao dịch hoàn tất).
  Không có phần mềm tự động Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Quy định về Nội dung hóa đơn từ 01/7/2026 theo Nghị định 254
1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử
STT Nội dung bắt buộc trên hóa đơn Ghi chú
1 Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn  
2 Số hóa đơn  
3 Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán  
4 Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua  
5 Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa/dịch vụ; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất GTGT, tổng tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT  
6 Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua Hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua, trừ khi hai bên có thỏa thuận
7 Thời điểm lập hóa đơn Theo Điều 9 Nghị định 254; hiển thị theo định dạng ngày/tháng/năm dương lịch
8 Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử  
9 Mã của cơ quan thuế Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
10 Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và nội dung khác liên quan (nếu có)  
2. Nội dung hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
STT Nhóm Nội dung
1 HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền (có kết nối dữ liệu với CQT) - nội dung - Tên, địa chỉ, MST người bán;
- Tên/địa chỉ/MST hoặc số định danh cá nhân/SĐT người mua (nếu người mua yêu cầu);
tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán (tổ chức nộp thuế khấu trừ phải ghi rõ giá chưa thuế, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế);
- Thời điểm lập hóa đơn;
- Mã của CQT (nếu có mã) hoặc dữ liệu điện tử để người mua tra cứu/kê khai
2 Gửi hóa đơn cho người mua Bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử, hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn/mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn
3 Nội dung khác - hộ/cá nhân kinh doanh Khuyến khích thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng hàng hóa/dịch vụ trên dữ liệu XML gửi CQT; hàng hóa/dịch vụ không chịu thuế thể hiện tương ứng trên hóa đơn
4 Nội dung khác - tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh Có thể thêm biểu trưng, lo-go, thương hiệu, hình ảnh đại diện người bán; tùy tính chất giao dịch có thể thể hiện hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và thông tin khác
5 Hóa đơn bán tài sản công Thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HD ban hành kèm Nghị định 186/2025/NĐ-CP
6 Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế Đảm bảo nội dung theo Điều 10 và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
3. Các trường hợp hóa đơn không nhất thiết đầy đủ nội dung
STT Đối tượng/Trường hợp Nội dung không bắt buộc
1 Người mua Không cần chữ ký số của người mua trên mọi hóa đơn điện tử.
2 Bán lẻ (Siêu thị, TTTM, rạp chiếu phim, xăng dầu) Không cần tên, địa chỉ, số định danh, chữ ký số của người mua (nếu khách không cung cấp).
3 Tem, vé, thẻ Không cần chữ ký số người bán, thông tin người mua, tiền thuế, thuế suất. Nếu có mệnh giá sẵn thì không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
4 Vận tải hàng không (cá nhân không kinh doanh) Không cần ký hiệu, mẫu số, số thứ tự, thuế suất, MST, địa chỉ người mua, chữ ký số người bán.
5 Xây dựng, lắp đặt (thu tiền theo tiến độ) Không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
6 Phiếu xuất kho Không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng tiền thanh toán.
7 Thanh toán Interline (hàng không) Không cần ký hiệu, mẫu số, thông tin người mua, chữ ký số người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
8 Doanh nghiệp quốc phòng an ninh Không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá.
9 Casino, trò chơi điện tử có thưởng Không cần thông tin người mua và chữ ký số người mua.
PHỤ LỤC NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP - CHI TIẾT NỘI DUNG HÓA ĐƠN
Mục Nội dung Chi tiết
1 Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn Tên hóa đơn theo từng loại quy định tại Điều 8 (VD: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN GTGT KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG, TEM/VÉ/THẺ...). Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2 Số hóa đơn Số thứ tự bằng chữ số Ả-rập, tối đa 8 chữ số, từ 1 (01/01 hoặc ngày bắt đầu dùng hóa đơn) đến tối đa 99.999.999 (31/12). Lập liên tục từ nhỏ đến lớn trong cùng ký hiệu. Nhiều cơ sở bán hàng dùng chung hệ thống: lập theo thứ tự thời điểm ký số. Nếu không theo nguyên tắc trên: hệ thống phải đảm bảo tăng theo thời gian, mỗi số chỉ dùng 1 lần, tối đa 8 chữ số
3 Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán Theo đúng giấy chứng nhận đăng ký DN/chi nhánh/hộ kinh doanh/đăng ký thuế/đầu tư/hợp tác xã. Hộ/cá nhân kinh doanh dùng chung MST cho nhiều cửa hàng: phải ghi rõ tên, mã, địa chỉ điểm kinh doanh. DN xăng dầu: ghi rõ mã, địa chỉ từng điểm kinh doanh. Hóa đơn ủy nhiệm: ghi cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm. Bán đấu giá thi hành án: ghi cả cơ quan giao bán đấu giá và người bán
4 Tên, địa chỉ, MST/mã đơn vị quan hệ ngân sách/số định danh cá nhân của người mua Người mua là cơ sở kinh doanh: ghi theo đúng giấy chứng nhận đăng ký; có thể viết tắt một số từ thông dụng (Phường→P, Thành phố→TP, Việt Nam→VN, Cổ phần→CP, TNHH, KCN, SX, CN...) nhưng phải đủ số nhà, đường, phường/xã, tỉnh/TP để xác định đúng. Người mua là người tiêu dùng: ghi tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (người nước ngoài: có thể dùng hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh + quốc tịch); không cung cấp thì ghi 'Bán cho người tiêu dùng'. Hóa đơn không có thông tin người mua không có giá trị để hạch toán chi phí/quyết toán thuế
5 Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán Tên hàng hóa/dịch vụ bằng tiếng Việt, chi tiết theo chủng loại; hàng phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng ghi rõ số hiệu đặc trưng (ô tô/xe máy: họ tên người mua, số định danh/MST, nhãn hiệu, loại xe, năm SX, số khung, số máy, số giấy chứng nhận ATKT-MT hoặc phiếu kiểm tra CL xuất xưởng); vận tải đường bộ: biển số, hành trình (trừ hợp đồng tuyến cố định); đơn vị tính theo pháp luật đo lường (dịch vụ không nhất thiết có đơn vị tính); số lượng bằng chữ số Ả-rập, hàng hóa/dịch vụ đặc thù (điện, nước, viễn thông, CNTT, truyền hình, bưu chính, ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, khám chữa bệnh...) được lập kèm bảng kê lưu cùng hóa đơn; khuyến mại/cho biếu tặng được lập hóa đơn tổng hợp theo kỳ kê khai thuế, kèm bảng kê chi tiết; thuế suất GTGT theo quy định pháp luật; thành tiền, tổng tiền bằng đồng Việt Nam (trừ thu ngoại tệ không phải quy đổi); tổng tiền thanh toán ghi bằng số và chữ tiếng Việt; chiết khấu thương mại/khuyến mại phải thể hiện rõ; vận tải hàng không theo thông lệ quốc tế: phí dịch vụ là giá đã có thuế GTGT, được làm tròn đến hàng nghìn theo quy định IATA
6 Chữ ký của người bán, người mua Người bán là DN/tổ chức: chữ ký số của DN/tổ chức. Người bán là cá nhân: chữ ký số cá nhân hoặc người được ủy quyền. Nhà cung cấp nước ngoài: chữ ký điện tử theo pháp luật giao dịch điện tử. Trường hợp không nhất thiết có chữ ký số: theo điểm 9 Phụ lục
7 Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử Là thời điểm người bán/người mua ký số, hiển thị theo định dạng ngày/tháng/năm dương lịch. Nếu khác thời điểm lập hóa đơn: thời điểm ký số và gửi CQT cấp mã (hoặc chuyển dữ liệu với hóa đơn không mã) chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ gửi theo Bảng tổng hợp tại Điều 16). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; người mua khai thuế theo thời điểm nhận hóa đơn đúng, đủ hình thức và nội dung
8 Chữ viết, chữ số, đồng tiền trên hóa đơn Chữ viết: tiếng Việt (chữ nước ngoài đặt trong ngoặc đơn hoặc dưới dòng tiếng Việt, cỡ nhỏ hơn; tiếng Việt không dấu phải đảm bảo không hiểu sai). Chữ số: Ả-rập 0-9, được chọn dấu chấm/phẩy phân cách hàng nghìn/triệu/tỷ và hàng thập phân. Đồng tiền: VNĐ, ký hiệu 'đ'. Giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ: ghi bằng ngoại tệ kèm tỷ giá quy đổi theo Luật Quản lý thuế; mã ký hiệu ngoại tệ theo chuẩn quốc tế; nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng tiền thanh toán ghi theo ngoại tệ, không quy đổi

KHEN THƯỞNG NGƯỜI TIÊU DÙNG TỐ GIÁC NGƯỜI BÁN KHÔNG LẬP, GIAO HÓA ĐƠN
Căn cứ: Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư 91/2026/TT-BTC
Bước / Chủ thể Nội dung
Bước 1 - Tiếp nhận & phân loại Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin tố giác do người tiêu dùng cung cấp, phân loại để kiểm tra, xác minh
Bước 2 - Hồ sơ căn cứ khen thưởng Gồm: tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm theo Điều 41 NĐ 254/2026; kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn; thông tin cá nhân được đề nghị khen thưởng; tài liệu khác liên quan (nếu có)
Bước 3 - Ban hành quyết định khen thưởng Trên cơ sở hồ sơ, cơ quan thuế ban hành quyết định khen thưởng đối với cá nhân cung cấp thông tin đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 41 NĐ 254/2026
Trách nhiệm cơ quan thuế các cấp Xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với trường hợp thuộc phạm vi quản lý và quyết định khen thưởng trên cơ sở kết luận kiểm tra/quyết định xử lý vi phạm hành chính đã ban hành
Trách nhiệm Cục trưởng Cục Thuế Hướng dẫn tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin do cá nhân cung cấp; xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; quy định mức khen thưởng; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, định mức, đảm bảo công khai, minh bạch

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ SAI SÓT
Căn cứ: Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC
Trường hợp Loại sai sót Cách xử lý
(1) Chỉ thông báo, không lập lại Sai về tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác, nhưng KHÔNG sai: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa ghi trên hóa đơn Người bán thông báo cho người mua, KHÔNG phải lập lại hóa đơn; thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III
(2) Sai nội dung quan trọng Sai về: mã số thuế; tên/quy cách/chất lượng hàng hóa; số tiền; thuế suất; tiền thuế hoặc nội dung bắt buộc khác (trừ TH (1)) Người bán được LỰA CHỌN: lập hóa đơn điều chỉnh (ghi 'Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm') hoặc lập hóa đơn thay thế (ghi 'Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm'). Ký số rồi gửi người mua (hóa đơn không mã) hoặc gửi CQT cấp mã trước khi gửi người mua (hóa đơn có mã). Nhiều hóa đơn sai cùng thông tin trong tháng: được lập 1 hóa đơn điều chỉnh/thay thế chung kèm bảng kê Mẫu 01/BK-ĐCTT
(3) Hóa đơn từ máy tính tiền / tài sản phải đăng ký quyền sở hữu Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền lập sai, hoặc hóa đơn bán tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng lập sai Người bán BẮT BUỘC lập hóa đơn thay thế (không được chọn điều chỉnh), trừ trường hợp quy định tại điểm c.2 khoản 5 Điều 10
(4) Ngành hàng không - đổi/hoàn chứng từ vận chuyển Hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không Được coi là hóa đơn điều chỉnh mà KHÔNG cần ghi dòng chữ 'Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày... tháng... năm'. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn/đổi chứng từ do đại lý xuất
(5) Đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT Hóa đơn sai đã được gửi trong Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử Người bán gửi thông tin điều chỉnh, thay thế TRỰC TIẾP trên Bảng tổng hợp dữ liệu của các kỳ tiếp theo, KHÔNG cần gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT thông báo hóa đơn lập sai đến cơ quan thuế
(6) Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT thiếu/sai Dữ liệu hóa đơn tại Bảng tổng hợp đã gửi cơ quan thuế bị thiếu hoặc sai Người bán gửi Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT bổ sung; phải điền đủ ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn vào cột 18 'thông tin hóa đơn liên quan' Mẫu 01/TH-HĐĐT (trừ hóa đơn không bắt buộc đủ các thông tin này theo điểm 9 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP, và trường hợp lập bảng kê theo Mẫu 01/BK-ĐCTT)

QUY TẮC ÁP DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH, THAY THẾ & VĂN BẢN THỎA THUẬN
Căn cứ: Khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC
Nội dung Chi tiết
Xử lý các lần tiếp theo Nếu hóa đơn đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó lại phát hiện sai, thì các lần xử lý tiếp theo phải theo ĐÚNG hình thức đã áp dụng ở lần xử lý đầu tiên
Hóa đơn thiếu ký hiệu mẫu số/ký hiệu/số hóa đơn Nếu hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn mà bị lập sai thì người bán CHỈ được lập hóa đơn điều chỉnh (không được thay thế)
Ghi giá trị trên hóa đơn điều chỉnh Bắt buộc: điều chỉnh tăng ghi số dương, điều chỉnh giảm ghi số âm, đúng với thực tế điều chỉnh
Văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh/thay thế Người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ/cá nhân kinh doanh: phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai. Người mua là cá nhân: người bán thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website. Văn bản lưu tại đơn vị, xuất trình khi CQT yêu cầu
Trường hợp KHÔNG cần lập văn bản thỏa thuận (1) Chuyển dữ liệu theo Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT (điểm a.1 khoản 3 Điều 16 NĐ 254/2026); (2) Chuyển dữ liệu chi tiết giao dịch theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch (điểm a.2 khoản 3 Điều 16 NĐ 254/2026); (3) Hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI LẬP BIÊN BẢN THỎA THUẬN ĐIỀU CHỈNH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Căn cứ: Điểm b Khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC
STT Trường hợp
1 Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
2 Chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
3 Hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác

CÁC LOẠI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ THEO NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP
Căn cứ: Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Loại hóa đơn Đối tượng / Trường hợp sử dụng
1. Hóa đơn giá trị gia tăng Tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, dùng cho: bán hàng hóa/dịch vụ nội địa; vận tải quốc tế; xuất vào khu phi thuế quan; xuất khẩu; kinh doanh TMĐT/nền tảng số và dịch vụ khác của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN
2. Hóa đơn bán hàng Tổ chức kinh tế/hộ/cá nhân kinh doanh khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (bán hàng nội địa, vận tải quốc tế, xuất vào khu phi thuế quan, xuất khẩu); tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan (ghi rõ 'Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan'); DN chế xuất tính thuế trực tiếp
3. Hóa đơn thương mại điện tử Tổ chức kinh tế, hộ/cá nhân kinh doanh xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ, đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế; không đáp ứng điều kiện thì chọn hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử
4. Hóa đơn điện tử bán tài sản công Sử dụng khi bán, chuyển nhượng tài sản công theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
5. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia Sử dụng khi cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia
6. Các loại hóa đơn khác Tem, vé, thẻ theo định dạng chuẩn; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng — lập theo thông lệ quốc tế
7. Chứng từ quản lý như hóa đơn Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
8. Mẫu hiển thị Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để đối tượng tại Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP tham khảo thực hiện

BẢO QUẢN, LƯU TRỮ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ VÀ CHUYỂN ĐỔI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
Căn cứ: Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP  
STT Nội dung Chi tiết
1 (1) Yêu cầu chung khi bảo quản, lưu trữ Đảm bảo tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi/sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ; lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo pháp luật kế toán
2 (2) Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử Bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Cơ quan/tổ chức/cá nhân được chọn hình thức phù hợp với đặc thù hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ, đáp ứng yêu cầu tại Điều 13 Luật Giao dịch điện tử 2023; phải sẵn sàng in ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu
3 (3) Hóa đơn/chứng từ đặt in, tự in Chưa lập: lưu trữ trong kho theo chế độ lưu trữ chứng từ có giá. Đã lập tại đơn vị kế toán: theo quy định lưu trữ chứng từ kế toán. Đã lập tại tổ chức/hộ/cá nhân không phải đơn vị kế toán: lưu trữ, bảo quản như tài sản riêng
4 (4) Chuyển đổi HĐĐT/chứng từ điện tử thành giấy - Yêu cầu Phải đảm bảo khớp đúng nội dung giữa bản điện tử và bản giấy sau chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023
5 (4) Chuyển đổi HĐĐT/chứng từ điện tử thành giấy - Trường hợp áp dụng (i) Theo yêu cầu của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra theo pháp luật liên quan; (ii) theo nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để phục vụ ghi sổ, theo dõi theo pháp luật kế toán
6 Hiệu lực của hóa đơn chuyển đổi Hóa đơn chuyển đổi để ghi sổ, theo dõi kế toán không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán — trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

NGUYÊN TẮC HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHỞI TẠO TỪ MÁY TÍNH TIỀN CÓ KẾT NỐI DỮ LIỆU VỚI CƠ QUAN THUẾ
Căn cứ: Khoản 9 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Nguyên tắc Nội dung
Nhận biết nguồn gốc hóa đơn Phải nhận biết được đây là hóa đơn in từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu điện tử với cơ quan thuế
Chữ ký số Không bắt buộc phải có chữ ký số
Giá trị pháp lý khi xác định nghĩa vụ thuế Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn loại này (tra cứu từ Hệ thống thông tin quản lý thuế) được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế

BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI MUA LẤY HÓA ĐƠN KHI MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Căn cứ: Điều 13 Thông tư 91/2026/TT-BTC  
STT Nội dung Chi tiết
1 Chủ thể thực hiện Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để thực hiện các biện pháp khuyến khích
2 Mục tiêu Đảm bảo thu hút, lan tỏa, xây dựng thói quen lấy hóa đơn khi tiêu dùng
3 Biện pháp cụ thể (a) Tổ chức chương trình 'hóa đơn may mắn' hàng tháng và cuối năm đối với hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng, để trao thưởng bằng tiền; (b) các biện pháp khuyến khích khác
4 Mức kinh phí Tối đa 150 tỷ đồng/năm cho các biện pháp khuyến khích nêu trên

BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI MUA LẤY HÓA ĐƠN KHI MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Căn cứ: Điều 13 Thông tư 91/2026/TT-BTC  
STT Nội dung Chi tiết
1 Chủ thể thực hiện Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để thực hiện các biện pháp khuyến khích
2 Mục tiêu Đảm bảo thu hút, lan tỏa, xây dựng thói quen lấy hóa đơn khi tiêu dùng
3 Biện pháp cụ thể (a) Tổ chức chương trình 'hóa đơn may mắn' hàng tháng và cuối năm đối với hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng, để trao thưởng bằng tiền; (b) các biện pháp khuyến khích khác
4 Mức kinh phí Tối đa 150 tỷ đồng/năm cho các biện pháp khuyến khích nêu trên

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NGƯỜI NỘP THUẾ CÓ RỦI RO CAO TRONG ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Căn cứ: Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC (chỉ áp dụng khi thuộc 1 trong 5 tiêu chí, và kết quả đối chiếu tại điểm a khoản 2 Điều 6 khớp đúng, NNT xác nhận đúng hạn nhưng có dấu hiệu dưới đây)
Tiêu chí Nội dung
[1] Chủ sở hữu/người đại diện theo pháp luật/đại diện hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh/chủ DN tư nhân của NNT đồng thời là chủ sở hữu/đại diện của một NNT khác có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế
[2] Chủ sở hữu/người đại diện theo pháp luật/đại diện hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh/chủ DN tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo Luật Phòng, chống rửa tiền
[3] NNT đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không tính căn hộ/diện tích được phép kinh doanh theo quy định), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh
[4] Người đại diện theo pháp luật/chủ sở hữu của NNT đồng thời là người đại diện/chủ sở hữu của NNT khác đang: ngừng hoạt động nhưng chưa chấm dứt hiệu lực MST, hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, hoặc có hành vi vi phạm về thuế/hóa đơn/chứng từ theo Thông tư 94/2026/TT-BTC bị ngừng sử dụng hóa đơn, hoặc qua kiểm tra CQT xác định thuộc diện rủi ro cao
[5] NNT có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định theo Thông tư 94/2026/TT-BTC và đã có thông báo cho NNT biết, giải trình

 

(*) LƯU Ý: Thông tin được tổng hợp bởi Tài Việt và không nhằm đưa ra các ý kiến tư vấn hay gợi ý, chỉ nhằm mục đích tham khảo.


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]