|
Quy định về Nội dung hóa đơn từ 01/7/2026 theo Nghị định 254 |
|
1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử |
|
STT |
Nội dung bắt buộc trên hóa đơn |
Ghi chú |
|
1 |
Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn |
|
|
2 |
Số hóa đơn |
|
|
3 |
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán |
|
|
4 |
Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua |
|
|
5 |
Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa/dịch vụ; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất GTGT, tổng tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT |
|
|
6 |
Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua |
Hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua, trừ khi hai bên có thỏa thuận |
|
7 |
Thời điểm lập hóa đơn |
Theo Điều 9 Nghị định 254; hiển thị theo định dạng ngày/tháng/năm dương lịch |
|
8 |
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử |
|
|
9 |
Mã của cơ quan thuế |
Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế |
|
10 |
Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và nội dung khác liên quan (nếu có) |
|
|
2. Nội dung hóa đơn điện tử từ máy tính tiền |
|
STT |
Nhóm |
Nội dung |
|
1 |
HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền (có kết nối dữ liệu với CQT) - nội dung |
- Tên, địa chỉ, MST người bán;
- Tên/địa chỉ/MST hoặc số định danh cá nhân/SĐT người mua (nếu người mua yêu cầu);
tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán (tổ chức nộp thuế khấu trừ phải ghi rõ giá chưa thuế, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế);
- Thời điểm lập hóa đơn;
- Mã của CQT (nếu có mã) hoặc dữ liệu điện tử để người mua tra cứu/kê khai |
|
2 |
Gửi hóa đơn cho người mua |
Bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử, hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn/mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn |
|
3 |
Nội dung khác - hộ/cá nhân kinh doanh |
Khuyến khích thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng hàng hóa/dịch vụ trên dữ liệu XML gửi CQT; hàng hóa/dịch vụ không chịu thuế thể hiện tương ứng trên hóa đơn |
|
4 |
Nội dung khác - tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh |
Có thể thêm biểu trưng, lo-go, thương hiệu, hình ảnh đại diện người bán; tùy tính chất giao dịch có thể thể hiện hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và thông tin khác |
|
5 |
Hóa đơn bán tài sản công |
Thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HD ban hành kèm Nghị định 186/2025/NĐ-CP |
|
6 |
Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế |
Đảm bảo nội dung theo Điều 10 và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
3. Các trường hợp hóa đơn không nhất thiết đầy đủ nội dung |
|
STT |
Đối tượng/Trường hợp |
Nội dung không bắt buộc |
|
1 |
Người mua |
Không cần chữ ký số của người mua trên mọi hóa đơn điện tử. |
|
2 |
Bán lẻ (Siêu thị, TTTM, rạp chiếu phim, xăng dầu) |
Không cần tên, địa chỉ, số định danh, chữ ký số của người mua (nếu khách không cung cấp). |
|
3 |
Tem, vé, thẻ |
Không cần chữ ký số người bán, thông tin người mua, tiền thuế, thuế suất. Nếu có mệnh giá sẵn thì không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá. |
|
4 |
Vận tải hàng không (cá nhân không kinh doanh) |
Không cần ký hiệu, mẫu số, số thứ tự, thuế suất, MST, địa chỉ người mua, chữ ký số người bán. |
|
5 |
Xây dựng, lắp đặt (thu tiền theo tiến độ) |
Không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá. |
|
6 |
Phiếu xuất kho |
Không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng tiền thanh toán. |
|
7 |
Thanh toán Interline (hàng không) |
Không cần ký hiệu, mẫu số, thông tin người mua, chữ ký số người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá. |
|
8 |
Doanh nghiệp quốc phòng an ninh |
Không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá. |
|
9 |
Casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Không cần thông tin người mua và chữ ký số người mua. |
|
PHỤ LỤC NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP - CHI TIẾT NỘI DUNG HÓA ĐƠN |
|
Mục |
Nội dung |
Chi tiết |
|
1 |
Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn |
Tên hóa đơn theo từng loại quy định tại Điều 8 (VD: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN GTGT KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG, TEM/VÉ/THẺ...). Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
|
2 |
Số hóa đơn |
Số thứ tự bằng chữ số Ả-rập, tối đa 8 chữ số, từ 1 (01/01 hoặc ngày bắt đầu dùng hóa đơn) đến tối đa 99.999.999 (31/12). Lập liên tục từ nhỏ đến lớn trong cùng ký hiệu. Nhiều cơ sở bán hàng dùng chung hệ thống: lập theo thứ tự thời điểm ký số. Nếu không theo nguyên tắc trên: hệ thống phải đảm bảo tăng theo thời gian, mỗi số chỉ dùng 1 lần, tối đa 8 chữ số |
|
3 |
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán |
Theo đúng giấy chứng nhận đăng ký DN/chi nhánh/hộ kinh doanh/đăng ký thuế/đầu tư/hợp tác xã. Hộ/cá nhân kinh doanh dùng chung MST cho nhiều cửa hàng: phải ghi rõ tên, mã, địa chỉ điểm kinh doanh. DN xăng dầu: ghi rõ mã, địa chỉ từng điểm kinh doanh. Hóa đơn ủy nhiệm: ghi cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm. Bán đấu giá thi hành án: ghi cả cơ quan giao bán đấu giá và người bán |
|
4 |
Tên, địa chỉ, MST/mã đơn vị quan hệ ngân sách/số định danh cá nhân của người mua |
Người mua là cơ sở kinh doanh: ghi theo đúng giấy chứng nhận đăng ký; có thể viết tắt một số từ thông dụng (Phường→P, Thành phố→TP, Việt Nam→VN, Cổ phần→CP, TNHH, KCN, SX, CN...) nhưng phải đủ số nhà, đường, phường/xã, tỉnh/TP để xác định đúng. Người mua là người tiêu dùng: ghi tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (người nước ngoài: có thể dùng hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh + quốc tịch); không cung cấp thì ghi 'Bán cho người tiêu dùng'. Hóa đơn không có thông tin người mua không có giá trị để hạch toán chi phí/quyết toán thuế |
|
5 |
Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán |
Tên hàng hóa/dịch vụ bằng tiếng Việt, chi tiết theo chủng loại; hàng phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng ghi rõ số hiệu đặc trưng (ô tô/xe máy: họ tên người mua, số định danh/MST, nhãn hiệu, loại xe, năm SX, số khung, số máy, số giấy chứng nhận ATKT-MT hoặc phiếu kiểm tra CL xuất xưởng); vận tải đường bộ: biển số, hành trình (trừ hợp đồng tuyến cố định); đơn vị tính theo pháp luật đo lường (dịch vụ không nhất thiết có đơn vị tính); số lượng bằng chữ số Ả-rập, hàng hóa/dịch vụ đặc thù (điện, nước, viễn thông, CNTT, truyền hình, bưu chính, ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, khám chữa bệnh...) được lập kèm bảng kê lưu cùng hóa đơn; khuyến mại/cho biếu tặng được lập hóa đơn tổng hợp theo kỳ kê khai thuế, kèm bảng kê chi tiết; thuế suất GTGT theo quy định pháp luật; thành tiền, tổng tiền bằng đồng Việt Nam (trừ thu ngoại tệ không phải quy đổi); tổng tiền thanh toán ghi bằng số và chữ tiếng Việt; chiết khấu thương mại/khuyến mại phải thể hiện rõ; vận tải hàng không theo thông lệ quốc tế: phí dịch vụ là giá đã có thuế GTGT, được làm tròn đến hàng nghìn theo quy định IATA |
|
6 |
Chữ ký của người bán, người mua |
Người bán là DN/tổ chức: chữ ký số của DN/tổ chức. Người bán là cá nhân: chữ ký số cá nhân hoặc người được ủy quyền. Nhà cung cấp nước ngoài: chữ ký điện tử theo pháp luật giao dịch điện tử. Trường hợp không nhất thiết có chữ ký số: theo điểm 9 Phụ lục |
|
7 |
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử |
Là thời điểm người bán/người mua ký số, hiển thị theo định dạng ngày/tháng/năm dương lịch. Nếu khác thời điểm lập hóa đơn: thời điểm ký số và gửi CQT cấp mã (hoặc chuyển dữ liệu với hóa đơn không mã) chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ gửi theo Bảng tổng hợp tại Điều 16). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; người mua khai thuế theo thời điểm nhận hóa đơn đúng, đủ hình thức và nội dung |
|
8 |
Chữ viết, chữ số, đồng tiền trên hóa đơn |
Chữ viết: tiếng Việt (chữ nước ngoài đặt trong ngoặc đơn hoặc dưới dòng tiếng Việt, cỡ nhỏ hơn; tiếng Việt không dấu phải đảm bảo không hiểu sai). Chữ số: Ả-rập 0-9, được chọn dấu chấm/phẩy phân cách hàng nghìn/triệu/tỷ và hàng thập phân. Đồng tiền: VNĐ, ký hiệu 'đ'. Giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ: ghi bằng ngoại tệ kèm tỷ giá quy đổi theo Luật Quản lý thuế; mã ký hiệu ngoại tệ theo chuẩn quốc tế; nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng tiền thanh toán ghi theo ngoại tệ, không quy đổi |