Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

Bản tin thuế tháng 7/2026

Tác giả : admin | 09 - 07 - 2026 | 8:37 AM | 19 Lượt xem

XÁC ĐỊNH CÁ NHÂN CƯ TRÚ VÀ KHÔNG CƯ TRÚ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ 01/7/2026
 
1. NGƯỜI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
   
Tiêu chí Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú
Định nghĩa Là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện cư trú theo quy định. Là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú.
Điều kiện cư trú - Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên (trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục).

- Có nơi ở thường xuyên tại VN (đăng ký thường trú/tạm trú) hoặc thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

- Có nơi ở thường xuyên tại VN nhưng ở dưới 183 ngày và không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước khác.
Là người không thỏa mãn các điều kiện trở thành cá nhân cư trú.
Phạm vi thu nhập chịu thuế Thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Chỉ thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
 
2. TỔNG HỢP NHÓM BIỂU MẪU THAM KHẢO VỀ THUẾ TNCN
   
* Nhóm Khai thuế và Quyết toán đối với tiền lương, tiền công:
   
Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai áp dụng đối với cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
Mẫu số 02/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế dành cho cá nhân.
Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế dành cho tổ chức chi trả.
 
* Nhóm Khai thuế đối với thu nhập từ tài sản, đầu tư, chuyển nhượng:
   
Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Áp dụng khi chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
Mẫu số 04/CNV-TNCN: Áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán.
Mẫu số 04/ĐTV-TNCN: Áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, chứng khoán thưởng.
Mẫu số 04/TKQT-TNCN: Áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản.
 
* Nhóm Khai thuế hoạt động kinh doanh, đại lý và thu nhập khác:
   
Mẫu số 01/XSBHĐC: Áp dụng đối với doanh nghiệp trả hoa hồng đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
Mẫu số 04/NNG-TNCN: Áp dụng đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư, bản quyền... trả từ nước ngoài.
Mẫu số 06/TNCN: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với đầu tư vốn, bản quyền, trúng thưởng....
 
* Nhóm Phụ lục, Giấy uỷ quyền và Cam kết (Liên quan đến quyết toán và người phụ thuộc):
   
Về người phụ thuộc: Các mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN và 07/XN-NPT-TNCN dùng để kê khai, xác nhận người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
Về tính thuế chi tiết: Các mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN (lũy tiến từng phần), 05-2/BK-QTT-TNCN (thuế suất toàn phần) và các phụ lục 01/BK-XSBHĐC, 04-1/CNV-TNCN, 04-1/ĐTV-TNCN, 05-1/PBT-KK-TNCN, 06-1/BK-TNCN.
Thủ tục uỷ quyền/Cam kết: Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN (Giấy ủy quyền quyết toán thuế) và Mẫu số 08/CK-TNCN (Bản cam kết khi ước tính thu nhập chưa đến mức chịu thuế).

BẢNG TÓM TẮT QUY ĐỊNH MỚI VỀ THUẾ TNCN (ÁP DỤNG TỪ 2026)
1. CHÍNH SÁCH GIẢM TRỪ VÀ KHẤU TRỪ MỚI
STT Khoản mục giảm trừ Mức quy định mới từ 2026 Ghi chú bổ sung
1 Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế 15.500.000 186 triệu đồng/năm (Trước đây là 11 triệu đồng/tháng)
2 Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc 620.000 74,4 triệu đồng/năm (Trước đây là 4,4 triệu đồng/tháng). Điều kiện: Thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc không quá 3 triệu đồng.
3 Chi phí Y tế của người nộp thuế & người phụ thuộc Theo thực tế phát sinh hợp lệ, tối đa 23 triệu đồng/năm Được trừ trực tiếp vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức quy định chi tiết của Chính phủ. Cần có hóa đơn/bảng kê theo quy định (phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;).
4 Chi phí Giáo dục - Đào tạo của người nộp thuế & người phụ thuộc Theo thực tế phát sinh hợp lệ, tối đa 24 triệu đồng/năm Được trừ trực tiếp vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức quy định chi tiết của Chính phủ, phải là học phí chính quy và kỹ năng chuyên môn.
* Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc
  Tiêu chí Quy định mới (2026)  
  Mức thu nhập của người phụ thuộc Không vượt quá 03 triệu đồng/tháng thay vì mức 01 triệu đồng như quy định cũ.  
  Trách nhiệm của người nộp thuế Tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực. Nếu khai sai sẽ bị xử lý theo quy luật pháp luật.  
* Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh
  Nhóm đối tượng Các loại giấy tờ cơ bản cần có  
  Con (đẻ, nuôi, con riêng) Giấy khai sinh, Căn cước (nếu có), các giấy tờ xác nhận mối quan hệ (quyết định nuôi con nuôi, đăng ký kết hôn của cha mẹ).  
  Vợ hoặc chồng Căn cước, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ.  
  Cha, mẹ (đẻ, nuôi, vợ/chồng) Căn cước, Giấy khai sinh (của NNT), Quyết định nuôi con nuôi, Đăng ký kết hôn.  
  Cá nhân khác Căn cước, bảng kê khai NPT, giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng.  
  Người khuyết tật/Mất năng lực Ngoài hồ sơ trên, cần thêm Giấy xác nhận khuyết tật hoặc bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự.  
2. BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN MỚI (RÚT GỌN CÒN 5 BẬC)
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1 Đến 120 Đến 10 5
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 10
3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 20
4 Trên 720 đến 1.200 Trên 60 đến 100 30
5 Trên 1.200 Trên 100 35

BỔ SUNG DIỆN THU NHẬP CHỊU THUẾ MỚI, MIỄN THUẾ VÀ ƯU ĐÃI KHÁC
1. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ MỚI BỔ SUNG & THUẾ SUẤT
STT Khoản thu nhập chịu thuế mới bổ sung từ 2026 Thuế suất & Cách tính thuế
1 Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số 0,1% trên giá trị chuyển nhượng
2 Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng 0,1% trên giá trị chuyển nhượng
3 Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" 5% trên phần thu nhập vượt quá 20 triệu đồng
4 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 0,1% trên giá chuyển nhượng (theo từng lần)
5 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 20% trên thu nhập tính thuế (Giá chuyển nhượng - Giá mua - Chi phí); Hoặc 2% trên giá chuyển nhượng (nếu không xác định được giá mua/chi phí).
6 Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon 5% trên phần thu nhập vượt quá 20 triệu đồng
7 Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá 5% trên phần thu nhập vượt quá 20 triệu đồng
8 Thu nhập từ kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số Theo biểu thuế kinh doanh hoặc tỷ lệ tùy ngành
9 Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức Theo quy định đối với hoạt động kinh doanh
10 Tiền thù lao, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (từ tiền lương) Cộng gộp vào thu nhập từ tiền lương để tính theo biểu lũy tiến
11 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
2. CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ BỔ SUNG LỚN (ĐIỀU 4)
   
STT Nội dung thu nhập được miễn thuế bổ sung Ý nghĩa / Phạm vi áp dụng
1 Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương/tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo luật. Khuyến khích và bảo vệ quyền lợi người lao động trực tiếp.
2 Thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên. Tránh đánh thuế trùng ngắt quãng giữa thuế doanh nghiệp và cá nhân.
3 Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh. Khuyến khích thị trường tài chính xanh và mục tiêu giảm phát thải.
4 Lợi tức cổ phần của thành viên HTX nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết tham gia "Cánh đồng lớn", trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. Ưu đãi đặc thù phát triển nông nghiệp quy mô lớn.
5 Lãi trái phiếu chính quyền địa phương và Thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả. Hỗ trợ an sinh xã hội và huy động vốn địa phương.
6 Thu nhập của chuyên gia nước ngoài làm việc tại dự án ODA, cơ quan Liên hợp quốc, cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình. Tuân thủ các điều ước quốc tế.
3. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MIỄN, GIẢM THUẾ CÓ THỜI HẠN & THAY ĐỔI KHÁC (ĐIỀU 5, ĐIỀU 13, ĐIỀU 14)
STT Chính sách ưu đãi / Quy định điều chỉnh mới Chi tiết thực hiện
1 Ưu đãi cho nhân lực công nghệ cao Miễn thuế trong 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao thực hiện R&D.
2 Ưu đãi đầu tư chứng chỉ quỹ • Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
• Giảm 50% thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản.
3 Nâng ngưỡng tính thuế đối với một số khoản thu nhập (Từ Điều 15 đến Điều 19) Nâng mức ngưỡng giá trị phải nộp thuế từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng đối với thu nhập từ: Trúng thưởng, Tiền bản quyền, Nhượng quyền thương mại, Nhận thừa kế, quà tặng, và thu nhập khác.
4 Thay đổi cách tính thuế chuyển nhượng vốn (Điều 13) Trường hợp chuyển nhượng vốn mà không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế TNCN được tính bằng 2% trên giá chuyển nhượng (áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú).
5 Thời điểm tính thuế chuyển nhượng BĐS (Điều 14) Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
4. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THỦ TỤC KHẤU TRỪ THUẾ (ĐIỀU 50)
   
STT Đối tượng / Trường hợp Phương pháp khấu trừ
1 Thu nhập vãng lai (Không HĐLĐ hoặc HĐ < 3 tháng, bao gồm cả lương sau khi nghỉ việc). Dưới 5 triệu đồng/lần: Chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu. Khấu trừ 10% nếu từ 5 triệu đồng/lần trở lên.
2 Cá nhân có thu nhập thấp (Ước tính tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức nộp thuế). Phải làm Bản cam kết gửi tổ chức trả thu nhập. Tổ chức phải tổng hợp danh sách gửi cơ quan thuế cuối năm. Tạm thời không khấu trừ
3 Ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên. Áp dụng kể cả trường hợp cá nhân ký HĐ từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi. Biểu thuế lũy tiến từng phần

QUY ĐỊNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ KINH DOANH CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ
1. NGƯỠNG DOANH THU MIỄN THUẾ
Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức này trở xuống KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ (Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP).    
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI DOANH THU TRÊN 01 TỶ ĐỒNG
Phương pháp tính thuế Đối tượng áp dụng Cách xác định số thuế phải nộp Thuế suất áp dụng
Dựa trên Thu nhập
(Doanh thu trừ Chi phí)
Cá nhân có doanh thu trên 03 tỷ đồng, hoặc từ 1 - 3 tỷ đồng tự nguyện đăng ký áp dụng. Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
(Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý)
• Đến 03 tỷ đồng: 15%
• Trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%
• Trên 50 tỷ đồng: 20%
Dựa trên Doanh thu
(Tỷ lệ % trên doanh thu)
Cá nhân có doanh thu năm từ trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng được quyền lựa chọn phương pháp này. Thuế phải nộp = Phần doanh thu vượt mức quy định × Tỷ lệ % thuế suất Từ 0,5% đến 5% tùy thuộc vào từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh cụ thể.
Đối với hoạt động Cho thuê Bất động sản Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản phát sinh doanh thu vượt ngưỡng quy định. Thuế phải nộp = Phần doanh thu vượt mức quy định × Thuế suất 5% (Áp dụng cố định trên phần doanh thu vượt ngưỡng)

 

(*) Lưu ý: Thông tin được tổng hợp bởi Tài Việt từ Forexfactory.


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]