Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

Bản tin thuế tháng 7/2026

Tác giả : admin | 07 - 07 - 2026 | 9:34 AM | 2 Lượt xem

BẢNG TÓM TẮT QUY ĐỊNH MỚI VỀ THUẾ TNCN (ÁP DỤNG TỪ 2026)
     
Phần 1: Giảm trừ gia cảnh và Biểu thuế lũy tiến từ tiền lương, tiền công
     
       
1. CHÍNH SÁCH GIẢM TRỪ VÀ KHẤU TRỪ MỚI
     
STT Khoản mục giảm trừ Mức quy định mới từ 2026 Ghi chú bổ sung
1 Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế 15.500.000 186 triệu đồng/năm (Trước đây là 11 triệu đồng/tháng)
2 Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc 620.000 74,4 triệu đồng/năm (Trước đây là 4,4 triệu đồng/tháng). Điều kiện: Thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc không quá 3 triệu đồng.
3 Chi phí Y tế của người nộp thuế & người phụ thuộc Theo thực tế phát sinh hợp lệ Được trừ trực tiếp vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức quy định chi tiết của Chính phủ.
4 Chi phí Giáo dục - Đào tạo của người nộp thuế & người phụ thuộc Theo thực tế phát sinh hợp lệ Được trừ trực tiếp vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức quy định chi tiết của Chính phủ.
       
       
2. BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN MỚI (RÚT GỌN CÒN 5 BẬC)
     
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế tháng (triệu đồng) Thuế suất (%) Công thức tính nhanh (TNTT = Thu nhập tính thuế)
1 Đến 10 triệu đồng 5% TNTT × 5%
2 Trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng 10% TNTT × 10% - 0,5 triệu đồng
3 Trên 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng 20% TNTT × 20% - 3,5 triệu đồng
4 Trên 60 triệu đồng đến 100 triệu đồng 30% TNTT × 30% - 9,5 triệu đồng
5 Trên 100 triệu đồng 35% TNTT × 35% - 14,5 triệu đồng

QUY ĐỊNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ KINH DOANH CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ
     
       
1. NGƯỠNG DOANH THU MIỄN THUẾ
     
Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức này trở xuống KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ (Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP).    
       
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI DOANH THU TRÊN 01 TỶ ĐỒNG
     
Phương pháp tính thuế Đối tượng áp dụng Cách xác định số thuế phải nộp Thuế suất áp dụng
Dựa trên Thu nhập
(Doanh thu trừ Chi phí)
Cá nhân có doanh thu trên 03 tỷ đồng, hoặc từ 1 - 3 tỷ đồng tự nguyện đăng ký áp dụng. Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
(Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý)
• Đến 03 tỷ đồng: 15%
• Trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%
• Trên 50 tỷ đồng: 20%
Dựa trên Doanh thu
(Tỷ lệ % trên doanh thu)
Cá nhân có doanh thu năm từ trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng được quyền lựa chọn phương pháp này. Thuế phải nộp = Phần doanh thu vượt mức quy định × Tỷ lệ % thuế suất Từ 0,5% đến 5% tùy thuộc vào từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh cụ thể.
Đối với hoạt động Cho thuê Bất động sản Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản phát sinh doanh thu vượt ngưỡng quy định. Thuế phải nộp = Phần doanh thu vượt mức quy định × Thuế suất 5% (Áp dụng cố định trên phần doanh thu vượt ngưỡng)

BỔ SUNG DIỆN THU NHẬP CHỊU THUẾ MỚI, MIỄN THUẾ VÀ ƯU ĐÃI KHÁC
   
     
1. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ MỚI BỔ SUNG & THUẾ SUẤT
   
STT Khoản thu nhập chịu thuế mới bổ sung từ 2026 Thuế suất & Cách tính thuế
1 Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số 0,1% trên giá trị chuyển nhượng
2 Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng 0,1% trên giá trị chuyển nhượng
3 Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" 5% trên phần thu nhập vượt quá 20 triệu đồng
4 Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon 5% trên phần thu nhập vượt quá 20 triệu đồng
5 Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá 5% trên phần thu nhập vượt quá 20 triệu đồng
6 Thu nhập từ kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số Theo biểu thuế kinh doanh hoặc tỷ lệ tùy ngành
7 Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức Theo quy định đối với hoạt động kinh doanh
8 Tiền thù lao, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (từ tiền lương) Cộng gộp vào thu nhập từ tiền lương để tính theo biểu lũy tiến
     
     
2. CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ BỔ SUNG LỚN (ĐIỀU 4)
   
STT Nội dung thu nhập được miễn thuế bổ sung Ý nghĩa / Phạm vi áp dụng
1 Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương/tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo luật. Khuyến khích và bảo vệ quyền lợi người lao động trực tiếp.
2 Thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên. Tránh đánh thuế trùng ngắt quãng giữa thuế doanh nghiệp và cá nhân.
3 Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh. Khuyến khích thị trường tài chính xanh và mục tiêu giảm phát thải.
4 Lợi tức cổ phần của thành viên HTX nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết tham gia "Cánh đồng lớn", trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. Ưu đãi đặc thù phát triển nông nghiệp quy mô lớn.
5 Lãi trái phiếu chính quyền địa phương và Thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả. Hỗ trợ an sinh xã hội và huy động vốn địa phương.
6 Thu nhập của chuyên gia nước ngoài làm việc tại dự án ODA, cơ quan Liên hợp quốc, cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình. Tuân thủ các điều ước quốc tế.
     
3. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI MIỄN, GIẢM THUẾ CÓ THỜI HẠN & THAY ĐỔI KHÁC (ĐIỀU 5, ĐIỀU 13, ĐIỀU 14)
   
STT Chính sách ưu đãi / Quy định điều chỉnh mới Chi tiết thực hiện
1 Ưu đãi cho nhân lực công nghệ cao Miễn thuế trong 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao thực hiện R&D.
2 Ưu đãi đầu tư chứng chỉ quỹ • Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
• Giảm 50% thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản.
3 Nâng ngưỡng tính thuế đối với một số khoản thu nhập (Từ Điều 15 đến Điều 19) Nâng mức ngưỡng giá trị phải nộp thuế từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng đối với thu nhập từ: Trúng thưởng, Tiền bản quyền, Nhượng quyền thương mại, Nhận thừa kế, quà tặng, và thu nhập khác.
4 Thay đổi cách tính thuế chuyển nhượng vốn (Điều 13) Trường hợp chuyển nhượng vốn mà không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế TNCN được tính bằng 2% trên giá chuyển nhượng (áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú).
5 Thời điểm tính thuế chuyển nhượng BĐS (Điều 14) Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
4. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THỦ TỤC KHẤU TRỪ THUẾ (ĐIỀU 50)
   
STT Đối tượng / Trường hợp Phương pháp khấu trừ
1 Thu nhập vãng lai (Không HĐLĐ hoặc HĐ < 3 tháng, bao gồm cả lương sau khi nghỉ việc). Dưới 5 triệu đồng/lần: Chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu. Khấu trừ 10% nếu từ 5 triệu đồng/lần trở lên.
2 Cá nhân có thu nhập thấp (Ước tính tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức nộp thuế). Phải làm Bản cam kết gửi tổ chức trả thu nhập. Tổ chức phải tổng hợp danh sách gửi cơ quan thuế cuối năm. Tạm thời không khấu trừ
3 Ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên. Áp dụng kể cả trường hợp cá nhân ký HĐ từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi. Biểu thuế lũy tiến từng phần

(*) Lưu ý: Thông tin được tổng hợp bởi Tài Việt từ Forexfactory.


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]