Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

Điểm tin văn bản trong lĩnh vực thuế đáng lưu ý tuần qua (29/12/2014 - 03/01/2015)

Tác giả : AA005 | 03 - 01 - 2015 | 11:48 PM | 865 Lượt xem

Công văn 5805/TCT-CS ngày 24/12/2014 - Hướng dẫn về chính sách thuế TNDN

Công văn này hướng dẫn về chính sách thuế TNDN. Theo đó, trường hợp Công ty có năm tài chính từ ngày 1/7/2013 đến ngày 30/6/2014, trong kỳ tính thuế TNDN nêu trên Công ty có phát sinh lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác như sau:

- Từ ngày 1/7/2013 đến ngày 31/12/2013: Công ty phát sinh lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì số lỗ này được chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của năm 2014, Công ty không được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác theo quy định) phát sinh từ ngày 1/7/2013 đến ngày 31/12/2013.

- Từ ngày 1/1/2014 đến 30/6/2014: Công ty phát sinh lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác theo quy định) phát sinh từ ngày 1/1/2014 đến ngày 30/6/2014.

Công văn 5855/TCT-DNL ngày 26/12/2014 - Trả lời vướng mắc về việc xác định giá tính thu điều tiết đối với sản phẩm hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ

Công văn này giải đáp vướng mắc về việc xác định giá tính thu điều tiết đối với sản phẩm hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ. Theo đó, các sản phẩm lọc dầu và hóa dầu do Công ty sản xuất và sử dụng để tiêu dùng nội bộ thuộc đối tượng thu điều tiết. Giá tính thu điều tiết đối với các sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán các sản phẩm cùng loại hoặc tương đương do Công ty sản xuất và xuất bán ra thị trường tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng nội bộ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và các khoản thuế, phí phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có). Trường hợp từ 01/09/2014, Công ty đã khai nộp khoản thu điều tiết đối với các sản phẩm lọc dầu và hóa dầu sản xuất và tiêu dùng nội bộ khác với hướng dẫn nêu trên thì khai điều chỉnh theo hướng dẫn nêu trên khi quyết toán khoản thu điều tiết năm 2014.

Công văn 5857/TCT-CS ngày 26/12/2014 - Hướng dẫn về việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh chế biến thức ăn gia súc

Công văn này hướng dẫn về việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh chế biến thức ăn gia súc. Theo đó, Công ty có dự án đầu tư trang trại chăn nuôi và nhà máy sản xuất thức ăn gia súc với quy trình: Nhà máy thu mua nguyên liệu để sản xuất ra thức ăn gia súc; thức ăn gia súc sản xuất ra được tiếp tục phục vụ cho hoạt động chăn nuôi heo và sản phẩm bán ra là thịt heo (chưa qua chế biến). Thuế GTGT đầu vào mua nguyên vật liệu để sản xuất thức ăn gia súc, Công ty đã không kê khai, khấu trừ thì lượng thức ăn gia súc phục vụ hoạt động chăn nuôi Công ty không phải tính, nộp thuế GTGT. Từ tháng 07/2012 đến tháng 4/2014, Công ty đã bán một phần thức ăn gia súc có tính thuế GTGT đầu ra 5% thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu (bao gồm doanh thu chịu thuế GTGT - là doanh thu bán thức ăn gia súc và doanh thu không chịu thuế GTGT - là doanh thu bán heo, thịt heo chưa qua chế biến).

Công văn 18974/BTC-TCT ngày 26/12/2014 - Trả lời vướng mắc về chính sách thuế GTGT khi kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại đối với các mặt hàng cao su thiên nhiên sơ chế

Công văn này trả lời vướng mắc về chính sách thuế GTGT khi kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại đối với các mặt hàng cao su thiên nhiên sơ chế. Theo đó, mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với mặt hàng mủ cao su thiên nhiên sơ chế được áp dụng thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất hay kinh doanh thương mại (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại).

Mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế (như mủ tươi, mủ đông) do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Công văn 5806/TCT-KK ngày 24/12/2014 - Trả lời vướng mắc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) sử dụng trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng

Công văn này trả lời vướng mắc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Theo đó, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng quy định bao gồm các thông tin:

- Tên và số hiệu của chứng từ.

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ.

- Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người trả tiền; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người trả tiền.

- Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người thụ hưởng số tiền trên chứng từ; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.

- Số lượng, đơn giá, số tiền nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền phải ghi bằng số và bằng chữ.

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Trường hợp thông tin về "số lượng, đơn giá" của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được thể hiện rõ tại hóa đơn bán hàng (hoặc hợp đồng mua bán, hoặc tờ khai hàng hóa xuất khẩu) có liên quan thì người trả (hoặc người chuyển) tiền phải ghi rõ "Thanh toán cho hóa đơn mua hàng (hoặc hợp đồng mua bán, hoặc tờ khai hàng hóa xuất khẩu) số ... ngày ..." có liên quan tại phần thông tin "Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh" để thay thế cho thông tin "số lượng, đơn giá" của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người liên quan đến chứng từ kế toán. Đối với chứng từ có liên quan đến xuất, nhập kho quỹ, thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng phải có chữ ký người kiểm soát và người phê duyệt hoặc người được ủy quyền. Chứng từ thanh toán qua tổ chức cung ứng ví điện tử phải có xác nhận của tổ chức cung ứng ví điện tử và tổ chức tín dụng có liên quan.

Người đọc có thể tham khảo thêm các văn bản mới khác tại:

Bản tin thuế số 5114

Nguồn: taiviet.net


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]