Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

Điểm tin văn bản trong lĩnh vực thuế đáng lưu ý tuần qua (15/09 - 20/09/2014)

Tác giả : AA005 | 20 - 09 - 2014 | 4:51 PM | 1036 Lượt xem

Công văn số 3747/TCT-CS ngày 04/09/2014: Hướng dẫn về chính sách thuế TNDN.

- Trường hợp từ năm 2009 Công ty phát sinh doanh thu từ hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng (thu một lần cho cả thời gian thuê) thì Công ty phải căn cứ theo thời điểm phát sinh doanh thu để áp dụng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng với từng thời điểm phát sinh doanh thu.

- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực về sau quy định mức thuế suất phổ thông thấp hơn tại thời điểm doanh nghiệp phát sinh doanh thu: đối với khoản tiền thu một lần cho cả thời gian cho thuê mà Công ty đã áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông tại thời điểm phát sinh doanh thu để nộp cho cả thời gian cho thuê thì không điều chỉnh lại mức thuế suất thuế TNDN.

Công văn số 3748/TCT-CS ngày 04/09/2014: Hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT.

Trường hợp trước khi doanh nghiệp (DN) chuyển đổi từ DNCX thành DN không hưởng chế độ chế xuất, ngày 05/3/2014 DN đã nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan Hải quan (có chứng từ nộp thuế GTGT theo quy định). Sau khi chuyển đổi loại hình DN, tài sản cố định nhập khẩu nêu trên vẫn tiếp tục phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại DN. Theo đó, thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định nhập khẩu được kê khai, khấu trừ trong kỳ kê khai thuế tháng 3 nếu doanh nghiệp chưa hạch toán vào giá trị tài sản cố định theo quy định.

Công văn số 3767/TCT-KK ngày 05/09/2014: Hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế GTGT.

- Trường hợp Công ty (bên bán) đã xuất hóa đơn số 0031580, đã kê khai nộp thuế tại Cục Thuế , đã giao hàng cho Công ty khách hàng (bên mua). Bên mua đã kê khai khấu trừ thuế GTGT tại Cục Thuế. Tuy nhiên, bên mua chưa nhận hàng do không đúng quy cách chất lượng thì bên bán, bên mua thực hiện như sau: lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT lý do trả hàng theo hóa đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn) đồng thời kèm theo hóa đơn để gửi trả bên bán để làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra và bên mua thực hiện điều chỉnh chi phí, thuế GTGT đầu vào.

- Trường hợp bên mua đã lập hóa đơn số 0015301 giao cho bên bán với mục đích điều chỉnh hóa đơn số 0031580, tại hóa đơn 0015301 lại thực hiện gộp tiền phạt hợp đồng, tiền phạt do tính lãi vì chậm thanh toán là chưa đúng quy định. Công ty thực hiện lập biên bản hủy hóa đơn số 0015301 và thực hiện điều chỉnh doanh thu, chi phí, kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra theo quy định.

Đối với khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền lãi vay vì chậm thanh toán không phải hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nên không phải lập hóa đơn GTGT và 02 Công ty được xác định doanh thu, chi phí tính thuế TNDN theo quy định.

Công văn số 3825/TCT-TNCN ngày 06/09/2014: Hướng dẫn về giảm trừ khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Trường hợp Chi nhánh Ngân hàng hưởng ứng lời kêu gọi của Ngân hàng cấp trên, vận động cán bộ viên chức ngành Ngân hàng ủng hộ ngày lương đóng góp vào các quỹ an sinh xã hội, tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ,... Chi nhánh Ngân hàng đã trích ngày lương của cán bộ viên chức và chuyển tiền vào tài khoản của Công đoàn Ngân hàng cấp trên (Chi nhánh Ngân hàng có đầy đủ chứng từ chuyển tiền và danh sách các cá nhân được trích lương có xác nhận của Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng). Sau đó Ngân hàng cấp trên chuyển đến các quỹ an sinh xã hội, tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ... có chứng từ thu hợp pháp thì bản chất các khoản đóng góp này là của các cán bộ nhân viên. Do đó, khi quyết toán thuế các cán bộ viên chức của Chi nhánh Ngân hàng được giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Công văn số 12571/BTC-TCT ngày 08/09/2014: Hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ.

- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng và bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Đối với sản phẩm gỗ tròn, gỗ nguyên cây chưa chế biến do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

- Sản phẩm gỗ đã qua chế biến như: gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

- Từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày ban hành công văn này, trường hợp đã áp dụng thuế suất thuế GTGT khác hướng dẫn nêu trên thì không thực hiện điều chỉnh lại.

Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014: Hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế.

1. Thu nhập làm căn cứ tính thuế với cá nhân làm việc tại khu kinh tế là:

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc tại Khu kinh tế được Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại Khu kinh tế trả.

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân được cử đến làm việc tại Khu kinh tế nhận được do tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế trả để thực hiện các hợp đồng kinh tế ký kết với Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế.

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế của cá nhân, nhóm cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Khu kinh tế.

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận được do làm việc tại khu xử lý chất thải độc hại của Khu kinh tế đặt ngoài Khu kinh tế.

2. Số thuế được giảm được xác định như sau:

Đối với cá nhân cư trú:

a. Trường hợp cá nhân cư trú chỉ có thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này (sau đây gọi chung là thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế):

a.1. Xác định số thuế tạm nộp được giảm:

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp được giảm

=

Thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ hoặc tạm nộp (hàng tháng, quý hoặc từng lần phát sinh)

x

50%

a.2. Xác định số thuế phải nộp được giảm:

Thuế thu nhập cá nhân được giảm

=

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm tính thuế

x

50%

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp (nêu trên) là số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

b. Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh ở ngoài Khu kinh tế:

b.1. Xác định số thuế tạm nộp được giảm:

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp được giảm

=

Thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ hoặc tạm nộp (hàng tháng, quý hoặc từng lần phát sinh) tương ứng với thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế

x

50%

b.2. Xác định số thuế phải nộp được giảm:

Thuế thu nhập cá nhân được giảm trong năm

=

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm

x

Thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế

x

50%

Tổng thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm được xác định trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương, từ kinh doanh phát sinh trong năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân không cư trú:

 

Thuế thu nhập cá nhân được giảm

=

Tổng thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế

x

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cá nhân không cư trú

x

50%

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Người đọc có thể tham khảo thêm các văn bản mới khác tại:

Bản tin thuế số 3614

Nguồn: taiviet.net


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]