Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

Điểm tin văn bản trong lĩnh vực hải quan đáng lưu ý tuần qua (07/09 - 12/09/2015)

Tác giả : AA006 | 12 - 09 - 2015 | 2:01 PM | 1163 Lượt xem

Tài Việt điểm qua một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực hải quan cần lưu ý trong tuần qua (07/09 - 12/09/2015):

Công văn 982/GSQL-GQ3 ngày 31/08/2015 - Thủ tục sửa đổi, bổ sung bản lược khai hàng hóa

Công văn này trả lời vướng mắc của Hãng tàu/Đại lý hãng tàu khi thực hiện thủ tục điều chỉnh bản lược khai hàng hóa tại cảng Đà Nẵng và cảng Quy Nhơn, theo đó:

1. Về thủ tục sửa đổi, bổ sung bản lược khai hàng hóa:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ Tài chính, đề nghị các đơn vị thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung trên Hệ thống, không yêu cầu Hãng tàu/ Đại lý hãng tàu nộp bổ sung chứng từ giấy.

2. Về kiến nghị chỉnh sửa Hệ thống cho phép tra cứu được nội dung trước khi sửa đổi, bổ sung:

Hệ thống Emanifest đã được thiết kế theo hướng:

a) Khi Doanh nghiệp gửi yêu cầu sửa đổi bổ sung thông tin hàng hóa đến hệ thong Emanifest, tại màn hình xử lý hồ sơ, cán bộ hải quan sẽ xem được: Đối với các hàng hóa bị thay đổi hoặc bổ sung được tô màu và đưa lên đầu danh sách hàng hóa; Đối với các hàng hóa bị xóa được đưa vào một danh sách riêng.

b) Sau khi cán bộ Hải quan chấp nhận nội dung sửa đổi bổ sung, Hệ thống vẫn lưu lại theo từng phiên bản khai báo trước đó của doanh nghiệp. Cán bộ Hải quan có thể vào tra cứu, tìm kiếm dữ liệu bằng cách vào chức năng “06. Theo dõi trạng thái bộ hồ sơ”»”Xem chi tiết hồ sơ”»Chọn phiên bản tương ứng cần xem.

Công văn 8082/TCHQ-GSQL ngày 04/09/2015 - Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng gia công

Công văn này trả lời vướng mắc về thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng gia công bản mạch điện tử của Công ty TNHH Sumitronics Hongkong, theo đó:

1. Về thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng gia công

Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì ‘‘Bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công. Việc thuê, mượn hoặc tặng máy móc, thiết bị phải được thỏa thuận trong hợp đồng gia công”.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì “Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công thực hiện theo loại hình tạm nhập-tái xuất quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP”.

Các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên chỉ quy định thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị thực hiện hợp đồng gia công. Đề nghị Công ty nghiên cứu, thực hiện.

2. Về việc nhận thanh toán hộ tiền máy móc, thiết bị từ bên đặt gia công

Việc Công ty nhận gia công tại Việt Nam, trả tiền thuê máy móc, thiết bị thay cho bên đặt gia công sau đó đòi lại tiền từ bên đặt gia công, các văn bản hiện hành không quy định thuộc đối tượng miễn thuế. Việc thanh toán giữa các bên thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thanh toán quốc tế.

Công văn 8122/TCHQ-TXNK ngày 07/09/2015 - Vướng mắc Thông tư số 14/2015/TT-BTC

Công văn này giải đáp một số vướng mắc trong Thông tư số 14/2015/TT-BTC, theo đó:

1. Về việc lấy mẫu hàng hóa yêu cầu phân tích

Theo báo cáo tại công văn số 1966/HQHCM-TXNK, thực tế tại Chi cục hải quan Chuyển phát nhanh thuộc Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh thường xuyên làm thủ tục nhập khẩu đối với các mặt hàng nhỏ lẻ, hàng mẫu với số lượng ít (một hoặc hai sản phẩm) nên không có catalogue, hình ảnh đi kèm, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn Chi cục Hải quan Chuyển phát nhanh thực hiện như sau:

1.1. Đối với trường hợp không lấy mẫu hàng hóa (trường hợp người khai hải quan chỉ nhập 1 mẫu theo quy định tại tiết b khoản 1 Điều 10 Thông tư số 14/2015/TT-BTC): Chi cục Hải quan Chuyển phát nhanh căn cứ vào khai báo của doanh nghiệp, các chứng từ nhập khẩu liên quan và quy định hiện hành về phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa. Trường hợp phát sinh vướng mắc về phân loại hàng hóa, xác định mã số thì Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh báo cáo Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể.

1.2. Đối với trường hợp lấy 01 mẫu nhưng không có catalogue, không có tài liệu kỹ thuật của mẫu: Tổng cục Hải quan đồng ý với đề xuất của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 1966/HQHCM-TXNK, theo đó tại Phiếu yêu cầu phân tích kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (khoản 1 Điều 9 Thông tư 14/2015/TT-BTC), Chi cục Hải quan Chuyển phát nhanh có trách nhiệm mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành, cung cấp hình ảnh chụp của mẫu sản phẩm và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Quyết định số 2131/QĐ-TCHQ ngày 31/7/2015 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế Phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Về việc gửi hồ sơ trưng cầu giám định tại các cơ quan giám định chuyên ngành

Để tránh kéo dài thời gian thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, đối với 09 trường hợp do các Chi cục hải quan trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh gửi hồ sơ trưng cầu giám định tại các cơ quan giám định chuyên ngành (theo bảng liệt kê kèm theo công văn số 1966/HQHCM-TXNK): đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào kết quả giám định, hồ sơ nhập khẩu liên quan, quy định hiện hành về phân loại để hướng dẫn xác định mã số hàng hóa thống nhất giữa các đơn vị thuộc Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, báo cáo kết quả xác định mã số về Tổng cục Hải quan và cập nhật cơ sở dữ liệu MHS theo quy định.

Đồng thời, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh quán triệt các đơn vị hải quan trực thuộc thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC về lấy mẫu hàng hóa, gửi cơ quan hải quan thực hiện phân tích.

Công văn 8217/TCHQ-TXNK ngày 09/09/2015 - Hướng dẫn xử lý nợ thuế

Công văn này hướng dẫn về việc xử lý nợ thuế, theo đó:

Khoản 20 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 bổ sung khoản 3 vào Điều 65 Luật quản lý thuế quy định “Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi.”

Nguồn: taiviet.net

 

Người đọc có thể tham khảo thêm các văn bản mới khác tại:

Bản tin hải quan số 3515

Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]