Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

BẢN TIN THUẾ TUẦN TỪ 15/09-21/09

Tác giả : AA006 | 28 - 09 - 2019 | 6:10 PM | 505 Lượt xem

1. Công văn 72254/CT-TTHT ngày 16 tháng 09 năm 2019 ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc chính sách thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh:

Theo đó, trường hợp Doanh nghiệp có trụ sở khác tỉnh/thành phố với các cửa hàng trên toàn quốc (mô hình thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh với Doanh nghiệp) theo quy định tại Nghị định số 108/2018/NĐ-CP (không thành lập Chi nhánh tại các tỉnh), các địa điểm kinh doanh không có mã số thuế riêng thì:

- Về đăng ký thuế cho địa điểm kinh doanh: đơn vị gửi hồ sơ đăng ký thuế tới cơ quan Thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh.

- Về lệ phí môn bài: Sau khi địa điểm kinh doanh được cấp mã số thuế 13 số, đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số này để kê khai, nộp lệ phí môn bài theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Về thông báo phát hành hóa đơn: Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quản cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế địa điểm kinh doanh.

- Về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng: từ thời điểm ngày 12/8/2019, đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh để kê khai, nộp thuế phát sinh cho từng địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đơn vị chủ quản đóng trụ sở với cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.

 

2. Công văn 72239/CT-TTHT ngày 16 tháng 09 năm 2019 ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hóa đơn điện tử:

a) Về dấu của người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy:

- Đối với trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:

+ Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

+ Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.

- Đối với các trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

b) Về chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót trên hóa đơn điện tử:

- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót nhưng chưa gửi cho người mua thì người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới gửi cho người mua. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua có sai sót thì thực hiện xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Trường hợp người mua không có chữ ký điện tử thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận bằng giấy ghi rõ sai sót có chữ ký của người bán và người mua.

 

3. Công văn 72266/CT-TTHT ngày 19 tháng 09 năm 2019 ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc thuế suất thuế GTGT đối với hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ:

Trường hợp Trung tâm ký hợp đồng dịch vụ như lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành; đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường cho các nhà máy, bệnh viện,..nếu các hợp đồng dịch vụ trên của Trung tâm là hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ thì các dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Để xác định các hợp đồng dịch vụ của Trung tâm cung cấp có thuộc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ hay không, đề nghị Trung tâm liên hệ cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn xác định theo đúng thẩm quyền.

Nguồn: Tài Việt Tổng Hợp

Bạn đọc có thể cập nhật thêm tin tức về văn bản pháp luật lĩnh vực thuế ở link dưới đây:

BẢN TIN THUẾ TUẦN TỪ 15/09 - 21/09/2019

Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]