Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

BẢN TIN HẢI QUAN từ 01/06-14/06/2020

Tác giả : AA006 | 13 - 06 - 2020 | 11:03 AM | 235 Lượt xem

Tài Việt điểm qua một số văn bản pháp luật đáng chú ý trong lĩnh vực Hải quan thời gian vừa qua (01/06 - 14/06/2020):

1. Công văn số 3613/TCHQ-TXNK về Hàng hóa NK để SXXK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 03/06/2020.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 31/HHDM-CSTM ngày 16/3/2020 của Hiệp hội Dệt may Việt Nam về việc thu thuế nhập khẩu đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu mang đi gia công lại. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

a. Về chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu.

Ngày 17/01/2020, Bộ Tài chính đã có công văn số 663/BTC-CST trả lời Hiệp hội Dệt may Việt Nam về vướng mắc chính sách thuế nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ. Theo đó, vướng mắc của Hiệp hội Dệt may đã được tổng hợp và sửa đổi, bổ sung tại dự thảo Nghị định. Hiện nay, dự thảo Nghị định đang được trình Chính phủ xem xét, ký ban hành.

Trong khi chờ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được ban hành, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

b. Về hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 quy định xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Căn cứ Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định các trường hợp hoàn thuế.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có số tiền thuế được hoàn hoặc số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý hoàn trả cho doanh nghiệp theo quy định.

2.Công văn 3776G/TCHQ-GSQL về sử dụng mã số, mã vạch nước ngoài đối với hàng hóa XK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 09/06/2020

Căn cứ ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 1493/BKHCN-TĐC ngày 25/5/2020, để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu trong giai đoạn dịch Covid-19 theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất như sau:

a. Về việc gắn mã số mã vạch nước ngoài trên hàng hóa xuất khẩu: Khi làm thủ tục hải quan đổi với hàng hóa xuất khẩu, công chức hải quan không yêu cầu người khai hải quan phải xuất trình văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng mã số mã vạch nước ngoài. Người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng mã số mã vạch của nước ngoài gắn trên hàng hóa, bao bì sản phẩm xuất khẩu.

b. Về việc ủy quyền sử dụng mã nước ngoài: Bằng chứng cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chủ sở hữu mã nước ngoài ủy quyền sử dụng bao gồm một trong các hình thức sau: văn bản ủy quyền, thư ủy quyền hoặc họp đồng gia công hoặc thư điện tử ủy quyền hoặc các hình thức ủy quyền khác được quốc tế công nhận, có ký tên và đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các tài liệu cung cấp.

c. Cơ quan hải quan không thực hiện xử phạt vi phạm hành chính liên quan đên sử dụng mã sô mã vạch nước ngoài găn trên hàng hóa xuât khâu. Trường hợp trong thông quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, điều tra các vụ án phát hiện doanh nghiệp xuất khẩu chưa có văn bản xác nhận hoặc ủy quyền sử dụng mã sô nước ngoài thì có văn bản thông báo cụ thể cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng biết để xử lý theo quy định

3. Công văn số 3612/TCHQ-TXNK về việc xem xét xử lý thuế quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 03/06/2020

a. Về thuế nhập khẩu

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; khoản 1 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá hải quan không vượt quá 30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

Trường hợp vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp. ”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa là tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách không vượt quá mức 30.000.000 VNĐ thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu.

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

b. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ khoản 19 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định: “ Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế" thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ khoản 19 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: “b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;

... Mức hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành...”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa là quà tặng cho cơ quan nhà nước có trị giá không vượt định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

4. Thông tư 09/2020/TT-BCT về lộ trình áp dụng cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu qua biên giới đất liền đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu - có hiệu lực từ 30/6/2020.

Theo đó, từ ngày 01/01/2021, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu, nếu nhập khẩu vào hoặc tái xuất ra khỏi Việt Nam qua biên giới đất liền thì:
- Việc nhập khẩu hoặc tái xuất được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) theo quy định tại Nghị định 112/2014/NĐ-CP.
- Quy định này áp dụng cho cả hàng hóa nước ngoài tạm nhập tái xuất gửi kho ngoại quan nếu hàng hóa đó được nhập khẩu vào hoặc tái xuất ra khỏi Việt Nam qua biên giới đất liền.
Thông tư có hiệu lực từ 30/6/2020.

 Bạn đọc có thể tham khảo thêm văn bản khác sau đây: 

Quyết định số: 1466/QĐ-BCT: 1467/QĐ-BCT; 1469/QĐ-BCT; 1470/QĐ-BCT; 1471/QĐ-BCT; 1472/QĐ-BCT; 1473/QĐ-BCT  về việc miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ đối với một số Công ty nhập khẩu sản phẩm thép có mã HS 7227.90.00 để sản xuất vật liệu hàn và miễn trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số Công ty nhập khẩu thép do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành ngày 04/06/2020.

Nguồn: Tài Việt tổng hợp


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]