Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

BẢN TIN HẢI QUAN NGÀY 01/06-15/06/2021

Tác giả : Admin | 17 - 06 - 2021 | 6:46 AM | 1138 Lượt xem

Tài Việt điểm qua một số văn bản pháp luật đáng chú ý trong lĩnh vực Hải Quan thời gian vừa qua (01/06-15/06/2021)

1. Công văn 2802/TCHQ-GSQL năm 2021 về hướng dẫn sử dụng mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành         

Trả lời về việc sử dụng mã loại hình đối với hàng hóa từ kho ngoại quan xuất khẩu đi nước ngoài hoặc vào các khu phi thuế quan và hàng hóa của DNCX nhập khẩu từ kho ngoại quan. Tổng cục Hải quan thống nhất Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện như sau:

- Về việc sử dụng mã loại hình C12- Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài: hiện nay chưa thực hiện cho đến khi có quy định cụ thể.

- Về trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hàng hoá từ kho ngoại quan sử dụng mã loại hình E15- Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa.

- Về trường hợp doanh nghiệp đã sử dụng mã loại hình A31 để nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhằm mục đích sửa chữa, tái chế theo hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL thi khi xuất khẩu hàng hóa doanh nghiệp sử dụng mã loại hình B13- Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu. Trường hợp kể từ ngày 01/06/2021, khi nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa, tái chế theo mã loại hình G13- Tạm nhập miễn thuế tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ thì khi xuất khẩu hàng hóa đã sửa chữa, tái chế doanh nghiệp sử dụng mã loại hình G23- Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế

2. Công văn 5819/HQHP-TXNK năm 2021 thực hiện Công văn 2687/TCHQ-TXNK do Cục Hải quan thành phố Hải Phòng ban hành

Thực hiện công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tng cục Hi quan về việc thực hiện Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (có hiệu lực từ ngày 25/4/2021) Cục Hi quan thành ph Hi Phòng yêu cầu các đơn vị:

1. Khai thác văn bn dẫn trên (mục công văn đến số 4208 ngày 02/6/2021 Cloud.Office) và công văn đính chính s 2736/TCHQ-TXNK ngà03/6/202(mục công văn đến s 4291 ngày 03/6/2021 Cloud.Office) để nghiên cứu và thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan.

2. Các văn bản hưng dẫn của Tổng cục Hải quan và Cục Hi quan thành phố Hải Phòng liên quan đến chính sách thuế: (chi tiết theo bng kê kèm theo).

3. Một số điểm cần lưu ý trong quá trình thực hiện quy định về chính sách thuế theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP:

3.1 Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu:

(Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP)

- Về phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công:

(Nêu tại mục 5 Phần I công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021)

Thực hiện theo hướng dn tại mục 5 Phần I công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 ca Tổng cục Hải quan.

Lưu ý: Đối với phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia cônđã chuyển tiêu thụ nội địa trước ngày 25/4/2021 (ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực) thì người nộp thuế vẫn phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan theo hướng dẫn tại công văn số 5845/TCHQ-TXNK ngày 22/5/2019 và công văn số 4344/TCHQ-TXNK ngày 01/7/2019 ca Tổng cục Hải quan.

3.2 Hàng hóa nhập khđể sản xuất hàng hóa xuất khẩu:

(Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP)

a. Về thuê gia công lại trong nội địa:

(Nêu tại mục 1 Phần II công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021)

Người nộp thuế giao hàng hóa đã nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP để thuê tổ chức, cá nhân khác có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xut, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công lại khi thực hiện theo các quy định tại điểm a.1, a.2, a.3, điểm b khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP cho đến khi thực hiện quyết toán tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế theo quy định của pháp luật về hải quan quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Lưu ý:

Quy định tại điểm a.1, a.2, a.3, điểm b khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thì người nộp thuế được miễn thuế trong các trường hợp:

* a.1) Giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để thuê sản xuất, gia công lại một hoặc một s công đoạn của sản phẩm sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phm xut khẩu;

a.2) Giao một phần hoặc toàn bộ bán thành phẩm để thuê sản xut, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặc nhận lại thành phẩm để xuất khẩu);

* a.3) Giao một phần hàng hóa nhập khu để thuê sản xut, gia công lại toàn bộ các công đoạn của sản phẩm sau đó nhn lại thành phm đ xut khẩu;

b) Giao toàn bộ hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 12 cho tổ chức thuộc sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của người nộp thuế sản xuất, gia công sn phẩm sau đó nhận lại sản phẩm để xuất khẩu (bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận sản xut thuê đơn vị khác sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm xuất khẩu).

b. Về thuê gia công lại trong khu phi thuế quan hoặc nưc ngoài:

Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, b mục 2 Phần II công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan và điểm a.1, a.2, a.3, a.4 khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP; điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (đối với sản phẩm thuê sản xuất, gia công tại nước ngoài khi nhập khu vào nội địa Việt Nam) và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (đi với sản phẩm thuê sản xuất, gia công, tái chế, lp ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khu từ nước ngoài thì khi nhập khu vào Việt Nam).

c. Về sản phẩm xuất khẩu tại chỗ:

- Thực hiện việc theo dõi tờ khai xuất khu sản phẩm tại chỗ và thông tin về tờ khai hải quan của sản phm nhập khu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu và xử lý thuế theo đúng hướng dẫn tại điểm a mục 3 Phần I công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan (mẫu số 22 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).

- Thủ tục đăng ký tờ khai hải quan mới (mã loại hình A42), kê khai nộp thuế nhập khđối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng đ sn xuất sản phẩm xuất khẩu tại ch; ấn định thuế và xử lý số tiền thuế nộp tha; thuế xuất khẩu đối với sản phẩm xuất khẩu tại chỗ có thuế xuất khẩu thc hiện theo hướng dẫn tại điểm b, c, d, đ mục 3 Phần I công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tng cục Hải quan.

Lưu ý:

- Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP;

- Chính sách thuế đối với sản phxuất khẩu tại chỗ không được miễn thuế xuất khẩu: Người xuất khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ và kê khai nộp thuế xuất khẩu theo mc thuế suất và trị giá của sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan xuất khu tại chỗ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, trừ hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế của doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.

d. Về sản phẩm nhập khẩu tại chỗ:

Thẹo Quyết định s 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tng cục trưng Tổng cục Hải quan (có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2021) thì:

- Mã loại hình E31 - Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu - Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xut hàng xuất khẩu từ các ngun “a) Từ nước ngoài; b) Từ khu phi thuế quan, DNCX; c) Nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài” - Phần “Ghi chú”: “Áp dụng đối với các trường hợp đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Trường hợp không đáp ứng, thì khai báo theo loại hình A12” (Mã loại hình A12 - Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất trong nước);

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

“a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.”

Theo quy định tại điểm d, h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định cơ sở để xác định hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm nhập khẩu tại chỗ được miễn thuế:

Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

d) ... Hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân trong nội địa (không nằm trong khu phi thuế quan) và sản phẩm xuất khẩu tại chỗ, sản phẩm nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại điểm e, g, h khoản này”...

h) Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai.”

Lưu ý:

Các Chi cục Hải quan căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ của người nộp thuế để sản xuất xuất khẩu; căn cứ Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng quy định tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, đối chiếu với quy định về điều kiện miễn thuế tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 12 được nêu tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm b mục 4 Phần I và điểm b mục 4 Phần II công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan để xác định:

- Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ giữa 02 doanh nghiệp nội địa theo chỉ định giao, nhận hàng hóa của bên thứ ba thì sử dụng mã loại hình A11, A12 và thực hiện chính sách thuế theo đúng hướng dẫn tại điểm b mục 4 Phần I và điểm b mục 4 Phần II công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan;

- Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan theo chỉ định giao, nhận hàng hóa của bên thứ ba thì sử dụng mã loại hình E31 như đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ;

e. Về phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất:

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 5 Phần II công văn số 2687/TCHQ-TXNX ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan.

3, Công văn 2687/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành

4. Công văn 2736/TCHQ-TXNK năm 2021 về đính chính công văn 2687/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành

5. Công văn số 2743/TCHQ-TXNK ngày 3/6/2021 của Tổng cục Hải quan V/v Thực hiện Nghị định số 53/2021/NĐ-CP ngày 21/5/2021

                                                                                                *Nguồn: Tài Việt tổng hợp


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]