Pháo hoa Canh dao tet Tet Nguyen Dan taiviet.net-noel

Sản phẩm - dịch vụ

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 VÀ NGHỊ ĐỊNH 145/2020/NĐ-CP

Tác giả : admin | 28 - 12 - 2020 | 3:25 PM | 90 Lượt xem

A- Bộ Luật lao động 2019 có một số điểm mới đáng lưu ý như sau:  

1. Tăng tuổi nghỉ hưu lên 62 tuổi với nam, 60 tuổi với nữ.

2. Người lao động được nghỉ thêm 1 ngày dịp Quốc khánh.

3. Người lao động (NLĐ) được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do, chỉ cần đảm bảo yêu cầu về thời gian báo trước là 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn và 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn. 

4. Được ủy quyền cho người khác nhận lương.

5. Doanh nghiệp được chủ động trong việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động trên cơ sở thương lượng, thoả thuận với người lao động; bổ sung quy định trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận.

6. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động.

7. Về hợp đồng lao động: 

a) Để tránh NSDLĐ lách các quy định của Luật, dùng tên gọi khác để né tránh trách nhiệm về tiền lương, tham gia bảo hiểm xã hội cho NLĐ, mọi hợp đồng bất kể tên gọi là gì, đều được coi là HĐLĐ nếu có đủ 3 dấu hiệu:

- Làm việc trên cơ sở thỏa thuận;

- Có trả lương;

- Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

b) HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

c) Không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

d) Thời gian thử việc:

- Không áp dụng thử việc với HĐLĐ dưới 01 tháng. 

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp.

e) Tạm hoãn HĐLĐ đối với trường hợp NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác. 

f) Thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt HĐLĐ là 14 ngày làm việc (hiện hành là 07 ngày) kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp  có thể kéo dài theo quy định nhưng không được quá 30 ngày. 

8. NSDLĐ không được ép NLĐ dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của mình/đơn vị khác. NLĐ được thưởng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác.

9. Về thời gian làm thêm giờ, nghỉ ngơi:

a) Thời gian làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng (hiện là không quá 30 giờ/tháng). Bổ sung nhiều trường hợp NSDLĐ được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm. 

b) Người lao động sẽ có 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh 02/9 (hiện là 01 ngày nghỉ).

c) NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của người lao động (hiện tại không quy định đây là trách nhiệm của NSDLĐ).

10. Về kỷ luật lao động:  

a) NSDLĐ sử dụng từ 10 NLĐ trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi NSDLĐ đăng ký kinh doanh (Hiện được quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH).

b) Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của NSDLĐ thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. NSDLĐ phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn theo quy định trên.

c) NSDLĐ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với NLĐ  có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động. 

10. Trách nhiệm vật chất khi NLĐ làm thất thoát tài sản của NSDLĐ

- Nếu làm hư hỏng,  dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản: Phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của NSDLĐ (hiện  chỉ quy định bồi thường theo quy định của pháp luật).

- Nếu làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ hoặc tài sản khác do NSDLĐ giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động (hiện chỉ quy định bồi thường theo giá thị trường).

B - Nghị định 145/2020/NĐ-CP có một số điểm đáng lưu ý như sau: 

- Quy định cụ thể thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với 04 Ngành, nghề, công việc đặc thù liên quan đến hàng không, tàu biển, quản lý doanh nghiệp và trường hợp khác theo pháp luật khác (chi tiết tại Điều 7, mục 1 Nghị định này), cụ thể:

 + Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

+ Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. 

- Người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 lao động nữ trở lên thì phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. 

Quy định cụ thể các hành vi bị coi là quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

Quy định các trường hợp người giúp việc được tự ý nghỉ việc mà không cần báo trước.

Quy định về quyền lợi của lao động nữ trong thời gian hành kinh, thai sản, nuôi con.

- Các hướng dẫn chi tiết về việc lập sổ quản lý lao động, báo cáo sử dụng lao động định kỳ, cụ thể:  

+ Sổ quản lý lao động được lập và cập nhật bằng bản giấy hoặc bản điện tử  bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.  

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này  thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc báo cáo bằng bản giấy 

. Gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. 

. Thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

 * Tài Việt tổng hợp


Share: 

Hotline:

(84) 2253 250 250

Email:

[email protected]